Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 17/2017/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương |
| Người ký | Đặng Minh Hưng — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 03/08/2017 |
| Ngày hiệu lực | 01/09/2017 |
| Ngày hết hiệu lực | 04/10/2022 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG _________________ Số: 17/2017/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc ___________________ Bình Dương, ngày 03 tháng 8 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
Căn cứ Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành biểu mẫu về lập hồ sơ đề nghị, thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và hướng dẫn xây dựng nội quy, quy chế đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA ngày 09/7/2015 của liên bộ: Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số /TTr-STP ngày … tháng 7 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017. Bãi bỏ Quyết định số 425/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Quyết định số 1915/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh mục các biểu mẫu sử dụng trong quá trình lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG _________________ Số: 17/2017/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc ___________________ Bình Dương, ngày 03 tháng 8 năm 2017
QUY CHẾ
Phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở
cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 08 năm 2017
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
________________________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy chế này quy định quy trình phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và việc quản lý người nghiện ma túy trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
b) Những nội dung không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với:
1. Người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi là hồ sơ).
3. Tổ chức, gia đình và cá nhân có liên quan đến việc lập hồ sơ và quản lý người nghiện ma túy trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Điều 3. Mục đích, nguyên tắc phối hợp
1. Rút ngắn thời gian, quy trình lập hồ sơ nhằm thực hiện hiệu quả các quy định pháp luật về áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Có sự phân công, phân định trách nhiệm cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị, địa phương.
3. Tuân thủ quy trình, thẩm quyền và thành phần hồ sơ theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nơi cư trú ổn định là nơi người nghiện ma túy thường trú hoặc tạm trú, nhưng phải là nơi người đó hiện đang thường xuyên sinh sống hoặc phần lớn thời gian sinh sống.
2. Không có nơi cư trú ổn định là trường hợp không xác định được nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú của người nghiện ma túy và người đó thường xuyên đi lang thang, không ở một nơi cố định hoặc trường hợp xác định được nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú của người nghiện ma túy nhưng người đó thường xuyên đi lang thang, không ở một nơi cố định.
3. Cơ sở tiếp nhận, quản lý người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định trong thời gian lập hồ sơ được đặt trong Trung tâm Giáo dục lao động – Tạo việc làm tỉnh Bình Dương (sau đây gọi là Cơ sở cai nghiện).
4. Cơ quan lập hồ sơ trong Quy chế này là Chủ tịch UBND cấp xã nơi người nghiện ma túy cư trú hoặc nơi phát hiện người vi phạm không có nơi cư trú ổn định có hành vi sử dụng ma túy trái phép hoặc có dấu hiệu nghiện ma túy.
Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thu thập các tài liệu và lập hồ sơ theo quy định tại Quy chế này.
5. Người sử dụng ma túy trái phép là người đưa ma túy vào cơ thể mà không theo chỉ định của y, bác sỹ điều trị.
6. Cách tính thời hạn trong Quy chế này được áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Điều 5. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy hoặc trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện.
2. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định, bị chấm dứt thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy.
3. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, không có nơi cư trú ổn định.
Điều 6. Quản lý người nghiện ma túy trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
1. Trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Chủ tịch UBND cấp xã nơi lập hồ sơ quyết định giao cho gia đình quản lý đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định; trường hợp không có nơi cư trú ổn định thì giao cho Cơ sở cai nghiện quản lý.
2. Quyết định giao cho gia đình hoặc Cơ sở cai nghiện quản lý người nghiện ma túy trong thời gian làm thủ tục phải được gửi ngay cho gia đình hoặc Cơ sở cai nghiện và người được quản lý để thực hiện.
3. Công an cấp huyện có trách nhiệm hỗ trợ Công an cấp xã chuyển ngay người nghiện ma tuý không có nơi cư trú ổn định đến Cơ sở cai nghiện theo Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã và làm thủ tục bàn giao người nghiện ma túy cho Cơ sở cai nghiện để quản lý.
4. Cơ sở cai nghiện có trách nhiệm phân công trực ban và lực lượng bảo vệ thường trực 24/24 giờ để làm thủ tục tiếp nhận người nghiện ma túy ngay khi cơ quan Công an chuyển đến.
5. Thời hạn quản lý người nghiện ma túy được tính từ khi lập hồ sơ cho đến khi người có thẩm quyền đưa người nghiện ma túy đi áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Tòa án nhân dân cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Chương II
QUY TRÌNH PHỐI HỢP LẬP HỒ SƠ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN
MA TÚY KHÔNG CÓ NƠI CƯ TRÚ ỔN ĐỊNH
Điều 8. Lập hồ sơ và đưa người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định vào Cơ sở cai nghiện để quản lý (thời hạn thực hiện 24 giờ)
1. Công an cấp xã khi phát hiện người có hành vi sử dụng ma túy trái phép hoặc có dấu hiệu nghiện ma túy phải lập biên bản về hành vi sử dụng ma túy trái phép của người đó (trường hợp vi phạm quả tang) hoặc phối hợp cơ sở y tế xét nghiệm người đó có bị dương tính với chất ma túy (trường hợp không vi phạm quả tang) và tiến hành xác minh, thu thập tài liệu, lập hồ sơ theo quy định.
2. Ngay khi hoàn thành việc lập hồ sơ (hồ sơ ban đầu), Công an cấp xã trình Chủ tịch UBND cùng cấp ban hành Quyết định giao cho Cơ sở cai nghiện quản lý người nghiện ma túy (theo Mẫu 04 kèm theo Quy chế này). Hồ sơ ban đầu trình Chủ tịch UBND cấp xã gồm:
- Biên bản vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy (theo Mẫu 01 kèm theo Quy chế này) hoặc Phiếu xét nghiệm có kết quả dương tính với chất ma túy tại thời điểm lập hồ sơ;
- Bản tường trình của người vi phạm về hành vi sử dụng ma túy trái phép hoặc của người đại diện hợp pháp của họ; (theo Mẫu 02 kèm theo Quy chế này)
- Bản tóm tắt lý lịch của người vi phạm (theo Mẫu 03 kèm theo Quy chế này)
- Các tài liệu khác liên quan đến người vi phạm (nếu có).
3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cơ quan lập hồ sơ phối hợp với Công an cấp huyện chuyển ngay người nghiện ma túy và hồ sơ đến Cơ sở cai nghiện theo quyết định. Cơ sở cai nghiện tiến hành kiểm tra, đối chiếu và tiếp nhận người nghiện ma túy kèm hồ sơ từ cơ quan Công an bàn giao (gồm bản sao hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này) để lập biên bản giao, nhận hồ sơ và người nghiện ma túy (theo Mẫu 05 kèm theo Quy chế này).
Điều 9. Thẩm quyền, quy trình xác định người nghiện ma túy
1. Thẩm quyền, quy trình xác định người nghiện ma túy thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA của liên bộ: Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an.
2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xác định người nghiện ma túy của cơ quan lập hồ sơ, người có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này phải cung cấp kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy (theo Mẫu 07 kèm theo Quy chế này) cho cơ quan đề nghị.
Điều 10. Xác minh, thu thập tài liệu và thông báo về việc lập hồ sơ (thời hạn thực hiện 45 ngày)
1. Sau khi bàn giao người nghiện ma túy cho Cơ sở cai nghiện, trong thời hạn 40 ngày, cơ quan lập hồ sơ tiếp tục tiến hành xác minh tình trạng cư trú của người vi phạm, thu thập tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
2. Hồ sơ đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định gồm:
a) Các tài liệu quy định tại Khoản 2 Điều 8 Quy chế này;
b) Tài liệu chứng minh về tuổi của người nghiện ma túy (việc xác định độ tuổi của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ);
c) Phiếu trả lời kết quả về xác định tình trạng nghiện ma túy; (theo Mẫu 07 kèm theo Quy chế này)
d) Tài liệu xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định (Văn bản trả lời của Công an cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú của người nghiện ma túy xác nhận đối tượng không thường xuyên sinh sống tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú. Trường hợp không có văn bản trả lời thì phải có giấy tờ chứng minh cơ quan lập hồ sơ đã gửi yêu cầu xác minh – theo Mẫu 08 kèm theo Quy chế này hoặc các tài liệu khác xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định).
3. Ngay khi hoàn thành việc lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan lập hồ sơ photo 01 bộ hồ sơ kèm theo Thông báo bằng văn bản về việc lập hồ sơ (theo Mẫu 09 kèm theo Quy chế này) và phối hợp với Cơ sở cai nghiện gửi cho người nghiện ma túy đang quản lý tại Cơ sở cai nghiện hoặc người đại diện hợp pháp của họ được đọc và ghi chép hồ sơ (có lập biên bản giao nhận Thông báo kèm hồ sơ photo cho đối tượng).
4. Thời gian đọc hồ sơ: 05 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.
Điều 11. Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ (thời hạn thực hiện 05 ngày)
1. Ngay sau khi hết thời hạn đọc hồ sơ quy định tại Khoản 4 Điều 10 Quy chế này, cơ quan lập hồ sơ tiến hành lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và chuyển 01 bộ hồ sơ (bản gốc) đến Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện nơi cơ quan lập hồ sơ đóng trụ sở để kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ. Hồ sơ gồm có:
a) Công văn của cơ quan lập hồ sơ; (theo Mẫu 10 kèm theo Quy chế này)
b) Các tài liệu có trong hồ sơ theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 10 Quy chế này.
Việc giao, nhận hồ sơ phải được lập thành biên bản.
2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trưởng phòng Tư pháp tiến hành kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ và gửi báo cáo về kết quả kiểm tra tính pháp lý (theo Mẫu 11 kèm theo Quy chế này) kèm theo toàn bộ hồ sơ đến Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
Việc giao, nhận hồ sơ phải được lập thành biên bản.
Điều 12. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ sang Tòa án (thời hạn thực hiện 05 ngày, trường hợp có yêu cầu bổ sung tài liệu là 08 ngày)
1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Trưởng phòng Tư pháp chuyển đến, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đối chiếu hồ sơ theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 10 Quy chế này với nội dung văn bản kiểm tra tính pháp lý của Trưởng phòng Tư pháp.
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tiến hành đánh bút lục toàn bộ hồ sơ và lập thành 02 bản, bản gốc chuyển Tòa án cấp huyện, bản sao lưu tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật về lưu trữ;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì có văn bản đề nghị cơ quan lập hồ sơ bổ sung, trong đó nêu rõ lý do và các tài liệu cần bổ sung vào hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan lập hồ sơ phải bổ sung các tài liệu theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, nếu hồ sơ không được bổ sung, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trả lại hồ sơ cho cơ quan lập hồ sơ đồng thời thông báo bằng văn bản cho Trưởng phòng Tư pháp và người bị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Hồ sơ gửi Tòa án xem xét áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định, bao gồm:
a) Các tài liệu theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 10 Quy chế này;
b) Báo cáo kiểm tra tính pháp lý hồ sơ của Trưởng phòng Tư pháp;
d) Văn bản đề nghị của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. (theo Mẫu 12 kèm theo Quy chế này)
Việc giao, nhận hồ sơ phải được lập thành biên bản.
3. Trường hợp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển hồ sơ trực tiếp cho Tòa án, nếu phát hiện có một số nội dung chưa rõ thì Tòa án chuyển trả ngay cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội mà không thụ lý giải quyết.
Trường hợp Tòa án có văn bản đề nghị làm rõ một số nội dung trong hồ sơ, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 13. Xử lý một số trường hợp phát sinh trong quá trình lập hồ sơ
1. Trường hợp cơ quan lập hồ sơ qua xác minh xác định người đang quản lý tại Cơ sở cai nghiện không thuộc đối tượng hoặc không đủ điều kiện áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thì cơ quan lập hồ sơ tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định chấm dứt việc giao Cơ sở cai nghiện quản lý người nghiện ma tuý (theo Mẫu 13 kèm theo Quy chế này) và phối hợp với Cơ sở cai nghiện tổ chức triển khai thực hiện.
2. Trường hợp qua đối chiếu hồ sơ, Trưởng phòng Lao động – Thương binh và xã hội nhận thấy không đủ điều kiện chuyển Tòa án xem xét quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc trường hợp cơ quan lập hồ sơ không bổ sung được các tài liệu theo yêu cầu của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 12 Quy chế này, thì ngay sau khi nhận được hồ sơ do Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển trả lại, cơ quan lập hồ sơ tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định chấm dứt việc giao Cơ sở cai nghiện quản lý người nghiện ma tuý (theo Mẫu 13 kèm theo Quy chế này) và phối hợp với Cơ sở cai nghiện tổ chức triển khai thực hiện.
3. Trong thời gian quản lý người nghiện ma túy tại Cơ sở cai nghiện nhưng Tòa án có quyết định đình chỉ, quyết định tạm đình chỉ, quyết định không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc quyết định chuyển đối tượng có dấu hiệu tội phạm theo Điều 116 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì ngay sau khi nhận được một trong các quyết định trên, cơ quan lập hồ sơ tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định chấm dứt việc giao Cơ sở cai nghiện quản lý người nghiện ma tuý (theo Mẫu 13 kèm theo Quy chế này) và phối hợp với Cơ sở cai nghiện tổ chức triển khai thực hiện.
Chương III
QUY TRÌNH PHỐI HỢP LẬP HỒ SƠ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN
MA TÚY CÓ NƠI CƯ TRÚ ỔN ĐỊNH
Điều 14. Lập hồ sơ và giao người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định cho gia đình quản lý (thời hạn thực hiện 30 ngày)
1. Khi phát hiện người sử dụng ma túy trái phép, Công an cấp xã nơi người có hành vi vi phạm lập biên bản về hành vi sử dụng ma túy trái phép của người đó (trường hợp vi phạm quả tang) hoặc phối hợp cơ sở y tế xét nghiệm người đó có bị dương tính với chất ma túy (trường hợp không vi phạm quả tang) và tiến hành xác minh, thu thập tài liệu, lập hồ sơ theo quy định.
2. Ngay khi hoàn thành việc lập hồ sơ (hồ sơ ban đầu), Công an cấp xã trình Chủ tịch UBND cùng cấp ban hành Quyết định giao cho gia đình quản lý người nghiện ma túy trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (theo Mẫu 14 kèm theo Quy chế này) và gửi ngay Quyết định này đến gia đình nhận quản lý, người được quản lý để thực hiện.
Hồ sơ ban đầu trình Chủ tịch UBND cấp xã gồm:
- Biên bản vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy (theo Mẫu 01 kèm theo Quy chế này) hoặc Phiếu xét nghiệm có kết quả dương tính với chất ma túy tại thời điểm lập hồ sơ;
- Bản tường trình của người vi phạm về hành vi sử dụng ma túy trái phép hoặc của người đại diện hợp pháp của họ; (theo Mẫu 02 kèm theo Quy chế này)
- Bản tóm tắt lý lịch của người vi phạm (theo Mẫu 03 kèm theo Quy chế này)
- Các tài liệu khác liên quan đến người vi phạm (nếu có).
3. Sau khi bàn giao người nghiện ma túy cho gia đình quản lý, cơ quan lập hồ sơ tiếp tục tiến hành xác minh, thu thập các tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
4. Hồ sơ đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định gồm:
a) Các tài liệu quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Tài liệu chứng minh về tuổi của người nghiện ma túy (việc xác định độ tuổi của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ);
c) Bản sao Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn (theo Mẫu 15 kèm theo Quy chế này) đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy chế này hoặc bản sao Quyết định chấm dứt thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn (theo Mẫu 16 kèm theo Quy chế này) đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quy chế này (Quyết định chấm dứt thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do Chủ tịch UBND cấp xã đã ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn thực hiện sau khi người được giáo dục đã chấp hành ít nhất 1/2 thời gian giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà không tiến bộ, tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc).
Điều 15. Thông báo về việc lập hồ sơ (thời hạn thực hiện 05 ngày)
1. Ngay khi hoàn thành việc lập hồ sơ đề nghị theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 Quy chế này, cơ quan lập hồ sơ photo 01 bộ hồ sơ kèm theo Thông báo bằng văn bản về việc lập hồ sơ đề nghị (theo Mẫu 17 kèm theo Quy chế này) gửi đến người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp của họ được đọc và ghi chép hồ sơ (có lập biên bản giao nhận Thông báo kèm hồ sơ photo cho đối tượng).
2. Thời gian đọc hồ sơ: 05 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.
Điều 16. Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ (thời hạn thực hiện 05 ngày)
1. Ngay sau khi hết thời hạn đọc hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 15 Quy chế này, cơ quan lập hồ sơ tiến hành lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và chuyển 01 bộ hồ sơ (bản gốc) đến Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện nơi người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc cư trú để kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ. Hồ sơ gồm có:
a) Công văn của cơ quan lập hồ sơ; (theo Mẫu 10 kèm theo Quy chế này)
b) Các tài liệu có trong hồ sơ theo quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều 14 và Điều 15 Quy chế này.
Việc giao, nhận hồ sơ phải được lập thành biên bản.
2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trưởng phòng Tư pháp tiến hành kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ và gửi báo cáo về kết quả kiểm tra tính pháp lý (theo Mẫu 11 kèm theo Quy chế này) kèm theo toàn bộ hồ sơ đề nghị đến Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
Việc giao, nhận hồ sơ phải được lập thành biên bản.
Điều 17. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ sang Tòa án (thời hạn thực hiện 05 ngày, trường hợp có yêu cầu bổ sung tài liệu là 08 ngày)
1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Trưởng phòng Tư pháp chuyển đến, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đối chiếu hồ sơ theo quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều 14 và Điều 15 Quy chế này với nội dung văn bản kiểm tra tính pháp lý của Trưởng phòng Tư pháp.
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tiến hành đánh bút lục toàn bộ hồ sơ và lập thành 02 bản, bản gốc chuyển Tòa án cấp huyện, bản sao lưu tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật về lưu trữ;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì có văn bản đề nghị cơ quan lập hồ sơ bổ sung, trong đó nêu rõ lý do và các tài liệu cần bổ sung vào hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan lập hồ sơ phải bổ sung các tài liệu theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, nếu hồ sơ không được bổ sung, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trả lại hồ sơ cho cơ quan lập hồ sơ đồng thời thông báo bằng văn bản cho Trưởng phòng Tư pháp và người bị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Hồ sơ gửi Tòa án xem xét áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định, bao gồm:
a) Các tài liệu theo quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều 14 và Điều 15 Quy chế này;
b) Báo cáo kiểm tra tính pháp lý hồ sơ của Trưởng phòng Tư pháp;
d) Văn bản đề nghị của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. (theo Mẫu 12 kèm theo Quy chế này)
Việc giao, nhận hồ sơ phải được lập thành biên bản.
3. Trường hợp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển hồ sơ trực tiếp cho Tòa án, nếu phát hiện có một số nội dung chưa rõ thì Tòa án chuyển trả ngay cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội mà không thụ lý giải quyết.
Trường hợp Tòa án có văn bản đề nghị làm rõ một số nội dung trong hồ sơ, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 18. Xử lý một số trường hợp phát sinh trong quá trình lập hồ sơ
1. Trường hợp người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định nhưng sinh sống một mình (không có gia đình, người thân); sống cùng gia đình nhưng gia đình không hợp tác (không chịu nhận thông báo, quyết định… của cơ quan có thẩm quyền) hoặc trong thời gian quản lý tại gia đình đối tượng bỏ trốn, có dấu hiệu bỏ trốn, tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật hoặc gia đình có đơn yêu cầu hỗ trợ quản lý đối tượng này thì cơ quan lập hồ sơ tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã ban hành Quyết định giao cho Cơ sở cai nghiện quản lý người nghiện ma túy trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, Công an cấp xã phối hợp với Công an cấp huyện chuyển ngay người nghiện đến Cơ sở cai nghiện tiếp nhận theo quyết định.
2. Trường hợp qua đối chiếu hồ sơ, Trưởng phòng Lao động – Thương binh và Xã hội nhận thấy không đủ điều kiện chuyển Tòa án xem xét quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc trường hợp cơ quan lập hồ sơ không bổ sung được các tài liệu theo yêu cầu của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 17 Quy chế này, thì ngay sau khi nhận được hồ sơ do Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển trả lại, cơ quan lập hồ sơ tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định chấm dứt việc giao cho gia đình quản lý người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định (theo Mẫu 18 kèm theo Quy chế này) và gửi văn bản này đến gia đình được giao quản lý biết để thực hiện.
Chương IV
ĐIỀU KIỆM ĐẢM BẢO THỰC HIỆN VÀ TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 19. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thực hiện theo Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các ngành liên quan bố trí cán bộ, cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí bảo đảm phục vụ việc tiếp nhận người nghiện ma túy khi đưa vào Cơ sở cai nghiện để quản lý trong thời gian chờ lập hồ sơ theo quy định.
2. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Y tế và UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào các quy định hiện hành về cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng để hướng dẫn, tạo điều kiện cho người nghiện ma túy tiếp cận với các dịch vụ điều trị thích hợp tại cộng đồng và quản lý tốt các đối tượng này theo đúng quy định; đẩy mạnh công tác hỗ trợ vốn, cho vay vốn tạo việc làm, dạy nghề và tái hòa nhập cộng đồng đối với người nghiện ma túy.
3. Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng về tư vấn điều trị nghiện ma túy và dự phòng tái nghiện cho đội ngũ cán bộ làm công tác cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh và các cơ quan có liên quan trong công tác tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ lập hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ và xem xét, chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội theo dõi, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Y tế
1. Tổ chức tập huấn hoặc phối hợp cơ quan có thẩm quyền tập huấn và cấp chứng chỉ về điều trị cắt cơn nghiện ma túy cho đội ngũ cán bộ y tế tại địa phương.
2. Chỉ đạo các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn, Trung tâm Y tế cấp huyện phối hợp Tổ công tác cai nghiện và các đơn vị liên quan trong việc tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và xác định tình trạng nghiện ma túy.
3. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các cơ sở điều trị cắt cơn; việc xác định người nghiện ma túy và xét nghiệm tìm chất ma túy.
4. Chỉ đạo người đứng đầu cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone khẩn trương có văn bản xác nhận về việc đưa người nghiện ma túy ra khỏi chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định tại Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
Điều 23. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Tổ chức tập huấn công tác bảo vệ bảo đảm trật tự, an toàn tại Cơ sở quản lý người nghiện không có nơi cư trú ổn định trong thời gian chờ lập hồ sơ.
2. Chỉ đạo Công an cấp huyện hỗ trợ Công an cấp xã trong việc đưa người nghiện ma tuý không có nơi cư trú ổn định đến Cơ sở cai nghiện để quản lý trong thời gian lập hồ sơ theo Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã.
Điều 24. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về tổ chức bộ máy và hoạt động của Cơ sở cai nghiện.
Điều 25. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Căn cứ vào dự toán do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổng hợp và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, Sở Tài chính tham mưu kinh phí theo thẩm quyền được giao
Điều 26. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện Quy chế này theo quy định.
Điều 27. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
1. Chỉ đạo Chủ tịch UBND cấp xã thành lập Tổ công tác cai nghiện theo quy định pháp luật. Bố trí ngân sách phục vụ công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và thông qua các chương trình hỗ trợ cho người sau cai nghiện được tiếp cận các dịch vụ vay vốn, học nghề, giải quyết việc làm, ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng theo quy định của UBND tỉnh.
2. Tăng cường tổ chức kiểm tra công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng ở địa phương. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, thống kê về công tác cai nghiện ma túy theo quy định.
Điều 28. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các hội, đoàn thể có liên quan phối hợp thực hiện
1. Tòa án nhân dân tỉnh chỉ đạo Tòa án nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ động rút ngắn thời gian, đẩy nhanh tiến độ trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; phối hợp với ngành Lao động – Thương binh và Xã hội và đơn vị có liên quan xử lý các trường hợp còn vướng mắc về hồ sơ, thủ tục đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Chỉ đạo Tòa án nhân dân cấp huyện phối hợp Cơ sở cai nghiện và các đơn vị liên quan tổ chức phiên tòa ngay tại Cơ sở cai nghiện để xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy đang quản lý tại Cơ sở cai nghiện.
2. Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh chỉ đạo Viện Kiểm sát nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thẩm tra về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Tòa án nhân dân cùng cấp.
Chỉ đạo Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện sau khi nhận được thông báo thụ lý hồ sơ của Tòa án cùng cấp, tổ chức nghiên cứu hồ sơ vụ việc đó để phối hợp giải quyết được nhanh chóng, kịp thời.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các hội, đoàn thể trên địa bàn tỉnh vận động người nghiện ma túy và thân nhân gia đình người nghiện tự giác khai báo tình trạng nghiện và tự nguyện đăng ký hình thức cai nghiện; đồng thời tích cực phối hợp triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 29. Chế độ báo cáo và sửa đổi, bổ sung Quy chế
1. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về UBND tỉnh (thông qua Sở Lao động – Thương binh và Xã hội) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Lược đồ văn bản
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Cơ quan ban hành:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- Số hiệu:
- 17/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 03/08/2017
- Người ký:
- Đặng Minh Hưng
- Ngày hiệu lực:
- 01/09/2017
- Ngày hết hiệu lực:
- 04/10/2022
- Tình trạng hiệu lực:
- Hết hiệu lực
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 14/2014/TT-BLĐTBXH Thông tư số 14/2014/TT-BLĐTBXH Ban hành biểu mẫu về lập hồ sơ đề nghị, thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và hướng dân xây dựng nội quy, quy chế đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA Quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy
- 221/2013/NĐ-CP Nghị định số 221/2013/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
- 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13
- 136/2016/NĐ-CP Nghị định số 136/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
- 81/2013/NĐ-CP Nghị định số 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính
- 81/2013/NĐ-CP Nghị định số 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính
- 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA Quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy
- 136/2016/NĐ-CP Nghị định số 136/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
- 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghỉện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng
- 90/2016/NĐ-CP Nghị định số 90/2016/NĐ-CP Quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.