📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

📄 Số hiệu: 17/2012/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa📅 19/04/2012

Thuộc tính văn bản

Số hiệu17/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài chính
Lĩnh vựcChính sách thuế
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Người kýNguyễn Chiến Thắng — Chủ tịch
Ngày ban hành19/04/2012
Ngày hiệu lực29/04/2012
Ngày hết hiệu lực03/03/2016

Trích yếu nội dung

Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

Số: 17/2012/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 19 tháng 4 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định giá tính thuế tài nguyên

trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Khánh Hòa tại Tờ trình số 929/TTr-STC, ngày 05 tháng 4 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo Phụ lục đính kèm.

Điều 2. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 Quyết định này áp dụng trong các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên.

Điều 3. Để kịp thời bổ sung, điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên phù hợp với từng thời kỳ, Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính thông báo điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành theo Điều 1 Quyết định này đối với các loại tài nguyên chưa có trong bảng giá hoặc đã có nhưng giá bán biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên.

Việc điều chỉnh, bổ sung được thực hiện bằng hình thức Thông báo bằng văn bản của Sở Tài chính.

Hằng năm, Giám đốc Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện công việc được ủy quyền.

Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương

1. Sở Tài chính: Có trách nhiệm tổ chức theo dõi sự biến động về giá; chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường địa phương để có thông báo điều chỉnh, bổ sung kịp thời.

2. Cục Thuế: Hướng dẫn và thực hiện giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn toàn tỉnh; kịp thời thông báo Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 Quyết định này không còn phù hợp.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh, đối chiếu các loại tài nguyên thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo Sở Tài chính để bổ sung vào Bảng giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc Quy định giá tối thiểu tính thuế đơn vị tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và áp dụng từ kỳ kê khai thuế tháng 4/2012.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Nguyễn Chiến Thắng

PHỤ LỤC

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN

(Đính kèm Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND

ngày 19 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

STT

Nhóm, loại tài nguyên

ĐVT

Đơn giá tính thuế

I

Khoáng sản không kim loại

1

Cát rửa Thủy Triều

Đồng/tấn

87.000

2

Cát tuyển rửa Thủy Triều

Đồng/tấn

100.000

3

Cát hạt to

Đồng/tấn

100.000

4

Cát nguyên khai Đầm Môn

Đồng/tấn

55.000

5

Cát tuyển rửa Đầm Môn

Đồng/tấn

115.000

6

Cát xây dựng

Đồng/m3

40.000

7

Cát san lấp mặt bằng

Đồng/m3

30.000

8

Đất Bazan

Đồng/m3

12.000

9

Đất làm gạch

Đồng/m3

42.000

10

Đất san lấp mặt bằng

Đồng/m3

15.000

11

San hô chết

Đồng/tấn

25.000

12

Đá khối xây dựng cao cấp (đá khối granit ốp lát)

Đồng/m3

1.200.000

13

Đá khối xây dựng cao cấp quy cách

Đồng/m3

1.600.000

14

Đá chẻ 20x20x25

Đồng/m3

200.000

15

Đá vỉ

Đồng/m3

70.000

16

Đá 1x2

Đồng/m3

126.000

17

Đá 2x4

Đồng/m3

103.000

18

Đá 3x8

Đồng/m3

150.000

19

Đá 4x6

Đồng/m3

84.000

20

Đá 5x7

Đồng/m3

78.000

21

Đá cấp phối 25

Đồng/m3

83.000

22

Đá cấp phối 37,5

Đồng/m3

75.000

23

Đá mi

Đồng/m3

82.000

24

Đá hộc

Đồng/m3

50.000

25

Đá phôi

Đồng/m3

50.000

26

Đá bụi

Đồng/m3

40.000

27

Đá lô ka

Đồng/m3

57.000

28

Sạn, sỏi

Đồng/m3

120.000

29

Đá cuội lớn

Đồng/m3

82.000

30

Đá cuội 4x6

Đồng/m3

100.000

31

Bùn khoáng thô

Đồng/tấn

800.000

32

Sa khoáng đen (tital)

Đồng/tấn

600.000

II

Sản phẩm rừng tự nhiên

1

Lồ ô

Đồng/cây

2.400

2

Song mây

Đồng/cây

3.600

3

Tre, nứa

Đồng/cây

1.300

4

Lá buông

Đồng/kg

4.800

5

Củi đốt

Đồng/m3

168.000

6

Gỗ nhóm 2

Đồng/m3

5.020.000

7

Gỗ nhóm 3, 4

Đồng/m3

2.880.000

8

Gỗ nhóm 5, 6, 7, 8

Đồng/m3

2.700.000

9

Gỗ cành, ngọn

Đồng/m3

1.700.000

III

Nước khoáng, nước thiên nhiên

1

Nước khoáng đóng chai, đóng hộp (lon)

Đồng/lít

144

2

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp (lon)

Đồng/lít

120

3

Nước khoáng nóng thiên nhiên phục vụ sản xuất, dịch vụ

Đồng/m3

6.000

4

Nước thiên nhiên phục vụ sản xuất, dịch vụ

Đồng/m3

4.000

IV

Tài nguyên thiên nhiên khác

Yến sào thiên nhiên

Đồng/kg

39.000.000

Lược đồ văn bản

  • 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
  • 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12
  • 105/2010/TT-BTC Thông tư số 105/2010/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên
  • 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
  • 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản