📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 17/2002/QĐ-UB Phê duyệt Dự án tổng quan phát triển kinh tế biển đảo thành phố Đà Nẵng 2001-2010

📄 Số hiệu: 17/2002/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng📅 01/02/2002

Thuộc tính văn bản

Số hiệu17/2002/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNông nghiệp và phát triển nông thôn
Lĩnh vựcThủy sản
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng
Người kýNguyễn Bá Thanh — Chủ tịch
Ngày ban hành01/02/2002
Ngày hiệu lực01/02/2002
Ngày hết hiệu lực31/12/2010

Trích yếu nội dung

Quyết định số 17/2002/QĐ-UB Phê duyệt Dự án tổng quan phát triển kinh tế biển đảo thành phố Đà Nẵng 2001-2010

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Dự án tổng quan phát triển kinh tế biển đảo thành phố Đà Nng 2001-2010

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Nghị định số: 52/1999/NĐCP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư & xây dựng cơ bản;

- Căn cứ Chỉ thị số 20/CT-TW ngày 22 tháng 09 năm 1997 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về việc đẩy mạnh phát triển kinh tế biển theo hưóng công nghiệp hóa - hiện đại hóa;

- Căn cứ Quyết định số 12/2000/QĐ-UB ngày 28 tháng 01 năm 2000 và Quyết định số 05/2001/QĐ-UB ngày 15 tháng 01 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2000 và năm 2001, trong đó có giao Sở Kế hoạch và đầu tư lập Dự án Tổng quan phát triển kinh tế biển đảo thành phố Đà Nẵng 2001 - 2010;

- Xét Tờ trình số 1247/TT-KH ngày 25/12/2001 của Sở Kế hoạch và đầu tư về việc xin phê duyệt Dự án tổng quan phát triển kinh tế biển đảo thành phố Đà Nẵng 2001 - 2010.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt Dự án Tổng quan phát triển kinh tế biển đảo thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001 - 2010 vối những nội dung sau:

1. Tên dự án: Dự án Tổng quan phát triển kinh tế biển đảo thành phố Đà Nẵng 2001-2010.

2. Địa điểm thực hiện: thành phố Đà Nẵng

3. Chủ dự án: Sở Thủy sản - Nông lâm.

4. Chủ quản dự án: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

5. Thời gian thưc hin d án: Năm 2001 đến 2010

6. Nội dung dự án:

6.1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2010:

- Giá trị tổng sản lượng ngành thủy sản thời kỳ 2001-2010 tăng bình quân hàng năm là 6,6%.

- Tổng sản lượng khai thác hải sản đến năm 2010 đạt 60 ngàn tấn.

- Tàu thuyền các loại có 2.424 chiếc

- Diện tích nuôi trồng thủy sản 1500 ha, trong đó:

+ Nuôi nước ngọt 700 ha

+ Nuôi nước lợ 800 ha

- Nuôi nước mặn (nuôi lồng 600 lồng với diện tích 20 ha)

- Sản lượng tôm sú nuôi: 2.400 tấn

- Sản lương cá biển nuôi: 300 tán

- Xuất khẩu: 120 triệu USD

- Đóng mới tàu thuyền: 440 chiếc

- Lượng khách du lịch: 1.680.000 lượt khách

6.2. Nhiệm vụ của từng ngành:

6.2.1. Ngành thủy sản:

Khai thác:

+ Thực hiện đóng mới thêm 440 chiếc tàu thuyền các loại, nhằm nâng cao năng lực đánh bắt, sơ chế, tiêu thụ sản phẩm.

+ Tổng nguồn vốn đầu tư là 770.180 triệu đồng.

+ Đầu tư vốn vay ưu đãi để cho các tổ chức, cá nhân vay đóng mới tàu thuyền.

- Nuôi trồng:

+ Phát triển nhanh nghề nuôi tôm nước mặn, nước lợ, để đến năm 2010 đưa diện tích nuôi tôm nước lợ lên 800 ha, sản lượng tôm nuôi đạt 2.400 tấn.

+ Phát triển diện tích nuôi hải sản trên biển nhằm nuôi cá cam, cá mú, cá hồng, tôm hùm (với hình thức nuôi lồng từ 500 - 600 lồng)

+ Áp dụng công nghệ mới tiên tiến, mở rộng các trại tôm giống nhằm tăng nhanh sản lượng tôm giống.

+ Tiến hành chuyển giao công nghệ, khoa học kỹ thuật cho các hộ và tổ chức nuôi tôm.

- Chế biến:

+ Tăng năng lực chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá trên cơ sở tăng cường, đổi mối trang thiết bị và công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lượng các loại hải sản chế biến, đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhằm xuất khẩu vào các nước trong khu vực và trên thế giới.

- Xuất khẩu:

Giá trị tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành thủy sản từ 2001 đến năm 2010 tăng bình quân hàng năm 20%, đến năm 2010 đạt 120 triệu USD.

- Dch v, hu cần:

Đảm bảo cung ứng đủ xăng dầu, ngư lưới cụ cho nghề cá hoạt động. Có kế hoạch đóng, sửa tàu thuyền theo nhu cầu của ngư dân, hàng năm thực hiện đóng mới, sửa chữa từ 40 - 45 chiếc.

- Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nghiên cứu khoa học

Tăng cường và thúc đẩy hoạt động khoa học kỹ thuật trong đánh bát, nuôi trồng, chế biến; hướng dẫn cho ngư dân việc sử dụng máy móc và trang thiết bị hiện đại. Bảo vệ tốt môi trường biển, nuôi trồng, chế biến.

6.2.2. Ngành Công nghiệp phát trỉển kinh tế biển đảo:

- Phát trỉển công nghiệp đóng, sửa tàu thuyền: Vùng biển Đà Nẵng có vị trí thuận lợi nằm trên đường hàng hải quốc tế, có mớm nước sâu và cảng biển Tiên Sa nên có khả năng phát triển công nghiệp đóng mới, sửa chữa tàu thuyền loại lớn, cần có kế hoạch phát triển lớn trong tương lai.

Phát triển công nghiệp chế biến khoáng sản: Đà Nẵng có mở cát trắng silic Nam Ô với trữ lượng 7 triệu tấn, có đủ điều kiện để phát triển ngành thủy tinh dân dụng góp phần giải quyết việc làm cho một bộ phận ngư dân ven biển, tăng thu nhập, cải thiện đời sống.

6.2.3. Ngành Giao thông - Vận tải biển:

- Từ năm 2001 - 2010 cải tạo cảng sống Hàn thành cảng phục vụ du lịch; đầu tư nâng cấp cảng Tiên Sa nhằm đáp ứng lượng hàng hóa qua cảng vào năm 2010 đạt 4 triệu tắn năm, bảo đảm phục vụ yêu cầu phát triển các khu công nghiệp, các vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Tây Nguyên đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước.

- Tổ chức nạo vét khu vực phía Tây bán đảo Sơn Trà, hình thành một số cầu cảng chuyên dùng, dân sinh. Xây dựng khu neo đậu tàu thuyền Thọ Quang, khơi thông luồng lạch, nhất là luồng vào cảng sống Hàn; nhằm đảm bảo an toàn giao thông cho tàu ra vào cảng.

- Đầu tư bằng nhiều nguồn vốn để phát triển một đội tàu có trọng tải lớn để phục vụ phát triển kinh tế biển trong tương lai.

6.2.4 Du lịch - Dịch vụ ven biển: Phát triển các khu nghỉ dưỡng ven biển

+ Mở rộng khách sạn Furama thành khu nghỉ bãi biển chất lượng cao, hấp dẫn khách quốc tế.

+ Xây dựng một sân Gol phía Nam Non Nước

+ Nâng cấp cải tạo khu du lịch Non Nước, Mỹ Khê thành khu du lịch biển.

6.2.5. Khoa học Công nghệ và môi trường:

- Đầu tư xây dựng Trung Tâm Hải dương học tại quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng, nhằm nghiên cứu khoa học, phát triển kinh tế biển của Đà Nẵng và của khu vực miền Trung.

- Tiếp tục xây dựng các đề tài điều tra, nghiên cứu chất lượng nước, môi trường sinh thái vùng bò, cửa sông và vùng biển tạo điều kiện cơ sở khoa học cho phát triển kinh tế biển vững chắc. Có các biện pháp ngăn chặn và chấm dứt tình trạng đánh bắt cá bằng chất nổ, xung điện, bảo vệ vùng san hô ven biển bán đảo Sơn Trà cũng như việc trồng rừng trên các vùng cát ven biển để bảo vệ môi trường sinh thái biển.

6.2.6. An ninh quốc phòng kết hdp phát triển kinh tế biển:

- Phối hợp với các ngành, các cấp của thành phố trong xây dựng thế trận quốc phòng an ninh nhân dân vững chắc trên biển. Có kế hoạch đóng mới từ 1 đến 2 chiếc tàu có công suất 400 - 600 CV để có đủ khả năng quan sát, phục vụ việc tuần tra, kiểm soát phát hiện các hoạt động vi phạm trái phép từ bên ngoài vào vùng biển Đà Nẵng, bảo vệ vùng biển và hỗ trợ cho kinh tế biển phát triển.

- Huấn luyện trang bị phương tiện cho từng tàu đánh cá xa bờ, nhằm góp phần quản lý và bảo vệ vùng biển có hiệu quả.

- Đầu tư xây dựng các công trình quốc phòng ven biển và trên biển nhằm bảo vệ vùng biển và lãnh hải của thành phố như: xây dựng hệ thống đèn biển, xây dựng cầu kiếm soát, cứu hộ... xây dựng các trục đường ven biển Liên Chiểu - Thuận Phước; đường ven biển trên bán đảo Sơn Trà. Đường ven biển Non Nước - Điện Ngọc, đường từ đèo Hải Vân đi Làng Vàng, đi hòn Sơn Gà.

6.3. Kinh tế đầu tư:

6.3.1. Danh muc dự án đầu tư:

STT

Danh mc

Đa điểm

Vốn đầu tư (tỷ đồng)

Ghi chú

Tổng cộng

809

1

Khu trú bão neo đậu tàu thuyền Thọ Quang

Ph. Thọ Quang

66

Nguồn KT Biển đảo

2

Trường dạy nghề Hải sản

"

64

ODA Nhật

3

Trung tâm Hải dương học

Ph. Hòa Minh

180

NSNN

4

Cầu kiểm soát bãi Nam

Sơn Trà

22

Ktế BĐảo

5

Đèn biển

"

10

"

6

Đài phát tín hiệu

"

8

"

7

Trung tâm cứu hộ

Bãi Bụt

8

"

8

Đường Suối Đá - Bãi Bắc

Sơn Trà

25

"

9

Đường Tiên Sa - Bãi Bắc

"

22

"

10

Đường từ đỉnh Hải Vân đến hòn Sơn Gà

Hải Vân

32

"

11

Nâng cấp Hải đội 2, 8, 6

Sơn Trà

30

"

12

Xây dựng dự án bảo vệ nguồn lợi thủy sản

"

15

"

13

Xây dựng 4 làng cá

Sơn Trà, Thanh Khê, Liên Chiểu

280

NS NN

14

Chợ cá Thọ Quang

Ph. Thọ Quang

12

Vay

15

Cảng cá Thọ Quang

"

35

"

6.3.2. Tổng nguồn vốn đầu tư:

809.000 triệu đồng

Trong đó: - Chương trình KT B Biển đảo:

238.000 triệu đồng

- Ngân sách cấp:

460.000 triệu đồng

- Vốn viện trợ (ODA):

64.000 triệu đồng

- Vay vay:

47.000 triệu đồng

6.3.3. Tiến đ đầu tư:

Đơn vị tính: t đồng

Giai đoạn đầu

Danh mc d án

Tổng số

Trong đó

NS cấp

Vay ưu đãi

Vay ODA

Vốn khác

Tổng số

809

678

47

64

20

2001-2005

510

391

35

64

20

Khu trú bão, neo đậu tàu thuyền Thọ Quang

66

66

Trường dạy nghề Hải sản

64

64

Cầu kiểm soát bãi Nam

22

22

Dự án đèn biển

10

10

Đường suối Đá - bãi bắc

25

25

Dự án Trung tâm cứu hộ

8

8

Dự án xây dựng 4 làng cá

280

260

20

Cảng cá Thọ Quang

35

35

2006-2010

299

287

12

1

Đường từ đỉnh Hải Vân đến hòn Sơn Gà

32

32

2

Nâng cấp Hải đội 2, 8, 6

30

30

3

Xây dựng dự án bảo vệ nguồn lợi thủy sản

15

15

4

Đường Tiên Sa - bãi Bác

22

22

5

Chợ cá Thọ Quang

12

12

6

Xây dựng đài phát tín hiệu

8

8

7

Xây dựng Trung tâm Hải dưỡng học

180

180

7. Hiệu quả kinh tế - xã hội:

Dự án Tổng quan phát triển kinh tế biển đảo thành phố Đà Nẵng 2001 - 2010 là dự án có tính tổng quát, lâu dài, phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng. Dự án sẽ thúc đẩy các chương trình khai thác, nuôi trồng, chế biến, du lịch, giao thông, công nghiệp phát triển, góp phần tăng năng lực sản xuất, xuất khẩu,... đáng kể cho thành phố.

Dự án góp phần tích cực vào việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản gần bờ, tạo điều kiện phục hồi nguồn lợi ven bờ vốn đã bị cạn kiệt, góp phần tích cực vào việc bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái biến, thực hiện đánh bắt hải sản có hiệu quả kinh tế cao. Khi dự án được đưa vào sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến xã hội nói chung, giải quyết việc làm cho lao động, góp phần ổn định xã hội, tăng nguồn thu và tích lũy cho nhà nước và nhân dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, bảo vệ an ninh trên biển.

8. Tổ chức thc hin:

UBND thành phố (Chủ quản dự án) chỉ đạo Chủ dự án và các ngành liên quan: Bộ đội Biên phòng, Thành đội, ngành Công nghiệp, Giao thông, Du lịch căn cứ vào dự án tổng quan tiến hành thiết lập các dự án thành phần, tổ chức thực hiện theo thời gian dự án đề ra.

Điều 2: Sở Thủy sản - Nông lâm, có trách nhiệm triển khai các nội dung dự án được phê duyệt và quản lý sử dụng vốn hằng năm thực hiện các hạng mục công trình và thanh quyết toán vốn đầu tư theo đúng các văn bản quy định của nhà nước.

Điều 3: Các ông Chánh văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Thủy sản - Nông lâm, Kho bạc Nhà nước thành phố Đà Nẵng, thủ trưởng các cơ quan liên quan, tổ chức thực hiện nội dung quyết định này.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản