📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 167/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về đơn giá hoa màu, vật nuôi, mật độ cây trồng để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

📄 Số hiệu: 167/2004/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang📅 17/11/2004

Thuộc tính văn bản

Số hiệu167/2004/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNông nghiệp và phát triển nông thônTài chínhTư pháp
Lĩnh vựcLĩnh vực giáBồi thường nhà nước
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
Người kýSầm Trung Việt — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành17/11/2004
Ngày hiệu lực02/12/2004

Trích yếu nội dung

Quyết định số 167/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về đơn giá hoa màu, vật nuôi, mật độ cây trồng để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

V/v ban hành Quy định về đơn giá hoa màu, vật nuôi, mật độ cây trồng

để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

_____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính và Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay, ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về đơn giá hoa màu, vật nuôi, mật độ cây trồng để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 45/2003/QĐ-UB ngày 17/6/2003 của UBND tỉnh Cần Thơ về việc ban hành bản Quy định tạm thời về đơn giá hoa màu, mật độ cây trồng để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, các Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Sầm Trung Việt

QUY ĐỊNH

Về đơn giá hoa màu, vật nuôi, mật độ cây trồng để bồi thường thiệt hại

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 167/2004/QĐ-UB

ngày 17 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh Hậu Giang)

__________________________

I. Về hoa màu, cây trồng:

1/- Nguyên tắc bồi thường:

a/. Hoa màu, cây trồng được bồi thường xác định theo loại cây trồng, thời gian sinh trưởng đúng kỹ thuật canh tác của ngành nông nghiệp từng loại cây hiện có trên mặt đất ở thời điểm thu hồi đất của dự án, công trình được cấp thẩm quyền phê duyệt.

b/. Đơn giá bồi thường được tính bởi các yếu tố: chi phí giống, chi phí chăm sóc (hoa màu, cây trồng chưa thu hoạch), giá trị đang thu hoạch và được chia thành ba loại để tính bồi thường như sau:

- Loại A: bao gồm những hoa màu, cây trồng đang trong thời kỳ thu hoạch, năng suất cao.

- Loại B: đang vào thời kỳ sinh trưởng chuẩn bị cho trái, ra hoa; chưa thu hoạch hoặc thời kỳ già cỗi, thu hoạch kém.

- Loại C: hoa màu, cây trồng còn nhỏ, đang trong thời kỳ sinh trưởng tốt.

c/. Mật độ hoa màu, cây trồng phải phù hợp theo tỷ lệ quy định chung của ngành nông nghiệp và được xác định cụ thể theo từng loại.

2/- Đơn giá cây trồng:

STT

TÊN CÂY TRỒNG

ĐVT

LOẠI A

LOẠI B

LOẠI C

I

Đối với cây trồng cho năng suất cao

01

Sầu riêng

đ/cây

600.000

420.000

120.000

02

Măng cụt

đ/cây

600.000

420.000

120.000

03

Xoài

đ/cây

500.000

350.000

100.000

04

Vú sữa

đ/cây

400.000

280.000

80.000

05

Chôm chôm

đ/cây

300.000

210.000

60.000

06

Quít

đ/cây

300.000

210.000

60.000

07

Cam sành

đ/cây

300.000

210.000

60.000

08

Nhãn

đ/cây

300.000

210.000

60.000

09

Bòn bon

đ/cây

300.000

210.000

60.000

10

Bưởi Năm Roi

đ/cây

300.000

210.000

60.000

11

Bưởi thường

đ/cây

250.000

175.000

50.000

STT

TÊN CÂY TRỒNG

ĐVT

LOẠI A

LOẠI B

LOẠI C

12

Dừa

đ/cây

250.000

175.000

50.000

13

Sa bô

đ/cây

250.000

175.000

50.000

14

Dâu

đ/cây

250.000

175.000

50.000

15

Cóc

đ/cây

200.000

140.000

40.000

16

Cam mật, sảnh

đ/cây

200.000

140.000

40.000

17

Mít

đ/cây

150.000

105.000

30.000

18

Ca cao

đ/cây

150.000

105.000

30.000

19

Cà phê

đ/cây

150.000

105.000

30.000

20

Me

đ/cây

150.000

105.000

30.000

21

Mận

đ/cây

150.000

105.000

30.000

22

Điều

đ/cây

150.000

105.000

30.000

23

Đào lộn hột

đ/cây

150.000

105.000

30.000

24

Hồng

đ/cây

150.000

105.000

30.000

25

đ/cây

150.000

105.000

30.000

26

Vải thiều

đ/cây

150.000

105.000

30.000

27

Chanh

đ/cây

100.000

70.000

20.000

28

Táo

đ/cây

100.000

70.000

20.000

29

Tiêu

đ/trụ

100.000

70.000

20.000

30

Cau

đ/cây

100.000

70.000

20.000

II

Đối với các loại cây trồng còn lại

31

Hạnh

đ/cây

80.000

56.000

16.000

32

Sari

đ/cây

80.000

56.000

16.000

33

Chanh dây

đ/cây

80.000

56.000

16.000

34

Khế

đ/cây

80.000

56000

16.000

35

Tầm ruột

Tâm ruột

đ/cây

80.000

56.000

16.000

36

Thanh long

đ/trụ

80.000

56.000

16.000

37

Mãng cầu

đ/cây

80.000

56.000

16.000

38

Ôi

đ/cây

80.000

56.000

16.000

39

đ/cây

70.000

49.000

14.000

40

Lêkima

đ/cây

70.000

49.000

14.000

41

Cà na

đ/cây

70.000

49.000

14.000

42

Đu đủ

đ/cây

50.000

35.000

10.000

43

Lựu

đ/cây

50.000

35.000

10.000

44

Trầu

đ/trụ

40.000

28.000

8.000

45

Chuối

đ/cây

10.000

5.000

2.000

46

Thuốc lá

đ/m2

3.500

-

-

47

Lá dừa nước

3.000

-

-

48

Mía, thơm (khóm)

2.200

-

-

49

Rau các loại

2.000

-

-

50

Lúa

2.000

-

-

51

Các loại đậu

đ/m2

1.500

-

-

52

Lát (cói)

đ/m2

1.200

-

-

Đơn giá cây lấy gỗ:

STT

TÊN CÂY TRỒNG

ĐVT

LOẠI A

LOẠI B

LOẠI c

01

Cây lấy gỗ nhóm 1

đ/cây

60.000

20.000

10.000

02

Cây lấy gỗ nhóm 2

đ/cây

80.000

40.000

20.000

03

Gòn

đ/cây

60.000

42.000

12.000

04

So đũa

đ/cây

20.000

14.000

4.000

05

Tre mạnh tông, tre tàu

đ/cây

20.000

14.000

4.000

06

Tre thường

đ/cây

12.000

8.400

2.400

07

Tầm vong

đ/cây

10.000

7.000

2.000

08

Tràm thường

đ/cây

7.000

4.900

1.400

09

Trúc, nứa, lồ ồ, luc bình

đ/cây

3.000

2.100

600

- Đối với cây lấy gỗ nhóm 1: bao gồm các loại cây sau: Tràm biển, Trâm bầu, Gừa, Bằng lăng, Sắn, Bần, Gáo, Sakê, Đào tiên, Me keo, Bông chúa, Quao,...

+ Loại A: đường kính từ 35cm trở lên,

+ Loại B: đường kính từ 20cm - 30cm,

+ Loại C: đường kính từ 5cm - 15cm.

- Đối với cây lấy gỗ nhóm 2: bao gồm các loại cây sau: Sao, Dầu gió, Còng, Điệp, Thau lau, Gỏ và các loại cây rừng khác.

+ Loại A : đường kính từ 30cm - 40cm,

+ Loại B: đường kính từ 15cm - 25cm,

+ Loại C: đường kính từ 5cm - 10cm.

+ Riêng các loại cây trên có đường kính lớn hơn 40cm thì được tính bồi thường với mức giá là 150.000đ/cây.

- Đối với các loại cây: Bình bát, Ngái, Đủng đỉnh, Xương cá, Cách, Nhàu, Dong nem, Trứng cá, Bàng,... thì được bồi thường với giá như sau:

+ Loại A: 20.000đ/cây,

+ Loại B: 10.000đ/cây,

+ Loại C : 5.000d/cây.

- Đối với loại hoa màu, cây trồng, tùy thời gian sinh trưởng và ở thời điểm Nhà nước thu hồi đất, thực tế trên đất đã có đầu tư trồng cây nhưng chưa được tính bồi thường theo quy định trên (cây còn nhỏ chưa được phân loại theo A, B, C) thì được hỗ trợ chi phí về giống và công chăm sóc, cụ thể:

STT

TÊN CÂY TRỒNG

ĐVT

ĐƠN GIÁ

01

Sầu riêng ghép, măng cụt

đ/cây

16.000

02

Sầu riêng hột, xoài hột, nhãn nhỏ

4.000

03

Bưởi ghép, chiết

12.000

04

Dừa, sa bô, vải

4.000

05

Hạnh, tiêu, mận

3.000

06

Xoài 1 cơi

8.000

07

Xoài 2 cơi

10.000

08

Xoài 3 cơi

15.000

09

Xoài hột cao trên 1 .Om

9.000

10

Xoài hột cao trên 0.3m nhưng dưới l.Om

7.000

11

Nhãn cao trên 1 .Om

8.000

12

Nhãn cao trên 0.3m nhưng dưới l.Om

6.000

13

Quít ghép

12.000

14

Quít hột

3.000

- Trường hợp các loại hoa màu, cây trồng thực hiện theo phương pháp cấy, ghép, chiết đã được phân loại theo A, B, C thì được tính bằng 20% số cây tương ứng cùng loại; số cây còn lại được tính theo giá hoa màu, cây trồng hỗ trợ về giống và công chăm sóc.

Ghi chú:

- Đơn giá này là đơn giá chuẩn, áp dụng phổ biến, hoa màu và cây trồng phát triển tốt, không bị sâu bệnh.

- Tùy thuộc kỹ thuật trồng, đặc điểm vườn cây,... Hội đồng (Ban) BTTH, GPMB các cấp xác định cụ thể khi kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định về mật độ cây trồng.

- Trường hợp nếu có cây lạ (mới) chưa có đơn giá chuẩn, mật độ chuẩn thì Hội đồng (Ban) BTTH, GPMB các cấp căn cứ vào đặc điểm cây, giống cây đối chiếu bảng giá chuẩn để tính cụ thể tương ứng.

4. Điều kiện không được bồi thường:

Trường hợp đầu tư xây dựng cơ bản, trồng mới hoa màu, cây trồng trên đất sau khi có quyết định thu hồi đất; nằm ngoài danh mục tài sản sau thời điểm điều tra, kiểm kê (đã được chủ hộ thống nhất) đều không được bồi thường.

5. Mật độ hoa màu, cây trồng quy định chuẩn:

STT

TÊN HOA MÀU

MẬT Độ (m)/l cây

01

Sầu riêng

6.0 X 6.0

02

Măng cụt

6.0 X 6.0

03

Xoài

4.0 X 4.0

04

Vú sữa

4.0 X 4.0

05

Chôm chôm

4.0 X 4.0

06

Quít

2.5 X 2.5

07

Cam sành

2.0 X 2.0

08

Nhãn

3.5 X 3.5

09

Bòn bon

4 0x4.0

10

Bưởi đặc sản

4.0 X 4.0

11

Bưởi thường

4.0 X 4.0

12

Dừa

6 0 X 6.0

13

Sa bô

4 5x4.5

14

Dâu

4.0 X 4.0

15

Cóc

5.0 X 5.0

16

Cam mật, sảnh

2.5 X 2.5

17

Mít

4.0 X 4.0

18

Ca cao

3.0 X 3.0

19

Cà phê

1.0 X 2.0

20

Me

3.5 X 3.5

21

Mận

3.0 X 3.0

22

Điều

4.0 X 4.0

23

Đào lộn hột

4.0 X 4.0

24

Hồng

4.0 X 4.0

25

3.0 X 3.0

26

Vải thiều

4.0 X 4.0

27

Chanh, tầm ruột, cà na

2.5 X 2.5

28

Táo

3.0 X 3.0

29

Tiêu

2.0 X 2.0

30

Cau

2.0 X 2.0

31

Hạnh

1.5 X 2.0

32

Sari

3.0 X 3.0

31

Khế

3.0 X 3.0

34

Thanh long

2.0 X 2.0

35

Mãng cầu

2.0 X 2.0

36

Ôi, Lê

1.0 X 2.0

37

Lêkima

4.0 X 4.0

38

Đu đủ

1.0 X 1.5

39

Lựu

1.0 X 2.0

40

Trầu

1.0 X 1.0

- Các loại hoa màu, cây trồng còn lại không nằm trong bảng quy định về mật độ cây trồng thì được tính theo số lượng thực tế.

II. Tính cây trồng xen:

- Nếu trong vườn trồng xen nhiều loại hay chỉ một loại cây trồng, hoa màu với mật độ cao hơn quy định thì chọn cây trồng chính có giá trị bồi thường cao và chiếm số lượng lớn để tính mức bồi thường theo mật độ quy định, số cây trồng cao hơn mật độ quy định và số cây trồng xen được tính thêm không quá 30% giá trị hoa màu, cây trồng chính đúng theo mật độ quy định.

Trường họp các loại cây trồng, hoa màu trồng xen nhau nhưng theo đúng mật độ quy định thì vẫn tính bình thường đối với từng loại cây theo đơn giá quy định.

- Trong trường hợp cây trồng chính trong vườn nhưng mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định thì số cây trồng phụ được tính giá cao hơn 30% theo số cây trồng thực tế (phần tăng thêm của cây trồng phụ tương ứng với phần giảm của cây trồng chính).

- Trồng trường hợp vườn cây được chia ra làm nhiều khu và các khu trồng các loại cây trồng chính khác nhau thì phải chọn loại cây trồng chính của từng khu để làm tiêu chuẩn cho khu đó.

III. Vật nuôi:

a/- Đối với vật nuôi (kể cả nuôi trồng thủy sản) tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường.

b/- Đối với vật nuôi (kể cả nuôi trồng thủy sản) tại thời điểm thu hồi đất nhưng chưa đến thời kỳ thu hoạch (phải thu hoạch sớm) thì được xem xét bồi thường, hỗ trợ với các mức giá sau:

- Đối với vật nuôi trên mặt đất: Bò, trâu, heo, gà, vịt,... thì được hỗ trợ di dời với mức 1.000.000 đồng (Một triệu đồng chẵn).

- Đối với vật nuôi dưới mặt nước: Tôm, cá,... thì tùy vào từng trường hợp cụ thể mà được xem xét bồi thường, hỗ trợ như quy định tại bảng Phụ lục.

+ Trường hợp vật nuôi còn nhỏ, mới trong giai đoạn thích nghi môi trường thì được hỗ trợ giống vật nuôi theo giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất.

+ Trường hợp vật nuôi đang trong giai đoạn phát triển nhưng chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được hỗ trợ với mức 30% đơn giá bình quân trong năm của vật nuôi tại thời điểm thu hồi đất (đã bao gồm chi phí giống vật nuôi, công chăm sóc, di chuyển đến nơi mới,...) và giá vật nuôi do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn niêm yết cụ thể giá bình quân từng loại vật nuôi trong 01 năm.

c/- Tất cả các vật nuôi trong hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi dự án, công trình bắt buộc phải thu hoạch hay di dời đều phải có hợp đồng của nơi cung cấp giống vật nuôi ban đầu và các khoản khác: chi phí đầu tư vào giống vật nuôi, chi phí lao động (nếu có),... Trường hợp không chứng minh được các loại giây tờ liên quan đến giống vật nuôi thì từng trường hợp cụ thể mà căn cứ vào mật độ quy định chung của ngành nông nghiệp đối với vật nuôi tương ứng theo diện tích nuôi trồng để làm cơ sở xác định số lượng giống vật nuôi được xem xét bồi thường, hỗ trợ theo giá đã quy định.

d/- Trường hợp giống vật nuôi của các cơ sở, trang trại nuôi trồng thì phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ liên quan đến việc thành lập cơ sở hay trang trại đó. Đối với các cơ sở nhỏ (hộ gia đình) chỉ thực hiện việc cung câp giông vật nuôi bằng các hình thức xây dựng tạm, rào chắn,... thì được bồi thường, hỗ trợ về vật kiến trúc bị ảnh hưởng bởi dự án, công trình mà không được hỗ trợ di dời giống và công trình.

e/- Các loài thủy sản nuôi thì phải thực hiện theo giá chuẩn, mật độ chuẩn và đặc điểm của chúng để tính giá trị bồi thường (kèm bảng phụ lục).

f/- Tất cả các vật nuôi và loài thủy sản nuôi phải thực hiện nuôi theo chuẩn mực của ngành Nông nghiệp và đảm bảo nguồn giống tốt. Trường họp các vật nuôi và loài thủy sản nuôi chưa có đơn giá chuẩn, mật độ chuẩn, quy cách, hợp đồng cung ứng,... thì tùy từng trường hợp cụ thể mà ngành Nông nghiệp có ý kiến tham mưu trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

IV. Phạm vi áp dụng:

Quy định này áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có đất bị Nhà nước thu hồi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản