📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Sơn La

📄 Số hiệu: 16/2012/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La📅 17/09/2012

Thuộc tính văn bản

Số hiệu16/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Người kýCầm Ngọc Minh — Chủ tịch
Ngày ban hành17/09/2012
Ngày hiệu lực27/09/2012
Ngày hết hiệu lực01/06/2022

Trích yếu nội dung

Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Sơn La

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định quản lý, bảo trì hệ thống

đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Sơn La

___________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND số 31/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ, quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 756/TTr-SGTVT ngày 21 tháng 8 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Sơn La".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Sơn La

(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND

ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Hệ thống đường huyện, đường xã theo quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1, Điều 39, Luật Giao thông đường bộ năm 2008 trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Quy định quản lý, bảo trì; tổ chức bộ máy quản lý, bảo trì; vốn quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã, hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan; tổ chức, cá nhân trong và nước ngoài liên quan đến công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Chương II
NHIỆM VỤ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ

Điều 3. Nhiệm vụ của công tác quản lý đường huyện, đường xã

1. Lưu trữ, quản lý và khai thác hồ sơ hoàn công công trình (xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa).

2. Lập hồ sơ quản lý đường, hồ sơ quản lý hành lang đường bộ.

3. Tổ chức thực hiện bảo vệ công trình đường bộ theo quy định.

4. Theo dõi, phát hiện và sửa chữa kịp thời các hư hỏng đường bộ; số vụ tai nạn, xác định nguyên nhân ban đầu, thiệt hại.

5. Khắc phục lũ bão, đảm bảo giao thông và báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.

Điều 4. Nhiệm vụ của công tác bảo trì đường huyện, đường xã

1. Công tác bảo trì đường bộ bao gồm: Bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất.

2. Bảo dưỡng thường xuyên là công việc hàng ngày hoặc theo định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng hoặc hàng quý, nhằm theo dõi tình trạng đường bộ, đưa ra giải pháp ngăn chặn hư hỏng, sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ ảnh hưởng đến chất lượng đường bộ, duy trì tình trạng làm việc bình thường của đường bộ để bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt.

3. Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và sửa chữa lớn; giữa hai kỳ sửa chữa lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa. Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

4. Công tác sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố hư hỏng đường bộ do thiên tai lụt, bão hoặc các sự cố bất thường khác gây ra. Đơn vị quản lý đường bộ trực tiếp phải chủ động lập phương án, khẩn trương huy động mọi lực lượng về nhân lực, thiết bị, vật tư để tổ chức phân luồng, khắc phục đảm bảo giao thông và báo cáo nhanh về cơ quan phòng chống lũ bão của huyện, tỉnh để được hỗ trợ vật tư, kinh phí đảm bảo giao thông tuyến đường.

Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ, BẢO TRÌ

Điều 5. Tổ chức, biên chế bộ máy thực hiện công tác quản lý, bảo trì

1. Tổ chức bộ máy: Hệ thống đường huyện, đường xã do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì thông qua Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Quản lý đô thị); quyết định giao Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý, bảo trì hệ thống đường xã.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hạt quản lý đường bộ thuộc Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Quản lý đô thị) để thực hiện công tác quản lý, bảo trì.

a) Biên chế Hạt: Tùy theo khối lượng đường huyện, đường xã của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định biên chế của Hạt quản lý đường bộ cho phù hợp (tối đa không quá 05 biên chế/ Hạt) và sử dụng kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ để chi trả lương và các khoản phụ cấp theo quy định.

b) Các biên chế Hạt thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã theo quyết định Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 6. Thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ

1. Công tác quản lý

a) Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Quản lý đô thị) thực hiện công tác quản lý nhà nước về giao thông trên địa bàn huyện.

b) Hạt quản lý đường bộ trực tiếp thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã trên địa bàn huyện.

2. Công tác bảo trì

a) Công tác sửa chữa thường xuyên không sử dụng vật liệu: Xã hội hóa bằng hình thức giao khoán các công việc sửa chữa thường xuyên không sử dụng vật liệu cho các hộ dân ven đường, các cá nhân có đủ điều kiện hoặc tổ, bản để thực hiện.

b) Công tác sửa chữa có sử dụng vật liệu và sửa chữa đột xuất: Hạt quản lý đường bộ hoặc cán bộ giao thông xã lập dự toán chi tiết gửi phòng Kinh tế và Hạ tầng (Quản lý đô thị) thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, đồng thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện lựa chọn đơn vị có pháp nhân để thực hiện.

Chương IV
VỐN QUẢN LÝ BẢO TRÌ

Điều 7. Vốn quản lý, bảo trì

Được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, nguồn thu từ quỹ bảo trì đường bộ; được bố trí từ nguồn ngân sách huyện, ngân sách xã; các nguồn vốn khác và huy động đóng góp của nhân dân.

Điều 8. Kế hoạch vốn quản lý, bảo trì

1. Lập kế hoạch vốn quản lý, bảo trì

a) Đối với đường huyện: Hàng năm căn cứ vào khối lượng các tuyến đường đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt; vốn quản lý, bảo trì; định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành và tình trạng thực tế của từng tuyến đường, Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Quản lý đô thị) phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch lập Kế hoạch vốn trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

b) Đối với đường xã: Hàng năm căn cứ vào khối lượng đường xã đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt; vốn quản lý, bảo trì; tình trạng thực tế của từng tuyến đường, Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Quản lý đô thị) phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch cùng ban Tài chính xã lập Kế hoạch vốn, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

c) Đối với kế hoạch vốn đề nghị hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh: Hàng năm Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch vốn quản lý, bảo trì đường huyện; tổng hợp kế hoạch vốn quản lý, bảo trì đường xã (trong đó xác định rõ phần kinh phí do địa phương đảm nhận và kinh phí đề nghị hỗ trợ), trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giao thông Vận tải và Sở Tài chính) xem xét hỗ trợ.

2. Giao kế hoạch vốn quản lý, bảo trì

a) Đường huyện: Hàng năm trên cơ sở các nguồn vốn được giao, Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Quản lý đô thị) phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ vốn quản lý, bảo trì phù hợp với tình hình thực tế và tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành.

b) Đường xã: Hàng năm trên cơ sở dự toán ngân sách được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao và mức hỗ trợ. Ủy ban nhân dân cấp xã phân bổ vốn quản lý, bảo trì đối với từng tuyến đường xã đảm bảo hiệu quả.

3. Định mức áp dụng cho quản lý, bảo trì

a) Đối với công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên áp dụng theo định mức bảo dưỡng thường xuyên được Bộ Giao thông Vận tải ban hành.

b) Công tác sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất định mức đơn giá được tính toán, xác định theo hướng dẫn lập dự toán và các quy định hiện hành.

4. Trường hợp do thiên tai lũ bão xảy ra làm hư hỏng đường và các công trình giao thông, gây ách tắc mất an toàn giao thông, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chủ động giải quyết. Trường hợp thiệt hại lớn, khả năng địa phương khó khăn, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập dự toán kinh phí thiệt hại trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Chỉ huy phòng chống lũ bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh) xem xét hỗ trợ.

Điều 9. Sử dụng, quản lý, cấp phát, thanh toán vốn quản lý, bảo trì

Việc sử dụng, quản lý, cấp phát, thanh quyết toán vốn quản lý, bảo trì đường bộ tuân thủ theo các quy định hiện hành.

Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính ban hành theo các văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã trên địa bàn.

b) Hàng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý, bảo trì của các huyện, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính

a) Chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan hướng dẫn cấp huyện hoàn thiện hồ sơ, thủ tục, nghiệm thu thanh quyết toán nguồn vốn giao.

b) Chủ trì, phối hợp Sở Giao thông Vận tải tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí vốn hỗ trợ quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã trên địa bàn theo đúng các quy định hiện hành.

Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Căn cứ quy định tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn.

2. Quyết định giao Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, bảo trì hệ thống đường xã.

3. Thành lập Hạt quản lý đường bộ, bố trí cán bộ có năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để tham mưu thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn.

4. Hàng năm bố trí nguồn vốn và tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã theo quy định.

5. Phân bổ kinh phí hỗ trợ cho cấp xã nguồn vốn quản lý, bảo trì.

6. Chỉ đạo, hướng dẫn cấp xã tiến hành triển khai, đồng thời cử cán bộ chuyên môn hướng dẫn cấp xã xây dựng kế hoạch và lập dự toán chi tiết cho các hạng mục quản lý, bảo trì hàng năm.

7. Tổng hợp kế hoạch quản lý, bảo trì hàng năm các tuyến đường huyện, đường xã báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính đồng thời báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức quản lý, bảo trì các tuyến đường xã trên địa bàn thuộc phạm vi được giao quản lý; bố trí cán bộ chuyên trách có năng lực trình độ chuyên môn phù hợp để thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường xã;

2. Hàng năm bố trí nguồn vốn và tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì.

3. Chịu trách nhiệm về nguồn vốn được giao và hiệu quả công tác quản lý, bảo trì.

Điều 14. Chế độ báo cáo

1. Hàng quý, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện khối lượng thực hiện quản lý, bảo trì.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh khối lượng, kinh phí thực hiện quản lý, bảo trì (qua Sở Giao thông Vận tải và Sở Tài chính), thời gian gửi báo cáo như sau:

- Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.

- Báo cáo cả năm: Trước ngày 15 tháng 01 năm sau.

3. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết toán kinh phí thực hiện quản lý, bảo trì (qua Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính).

4. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện có gì vướng mắc, chưa phù hợp, Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ánh bằng văn bản về Sở Giao thông vận tải để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Sơn La

Cơ quan ban hành:
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số hiệu:
16/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
17/09/2012
Người ký:
Cầm Ngọc Minh
Ngày hiệu lực:
27/09/2012
Ngày hết hiệu lực:
01/06/2022
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản