Quyết định số 16/2005/QĐ-UBND V/v phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang đến năm 2020
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 16/2005/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang |
| Người ký | Nguyễn Văn Thắng — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 27/04/2005 |
| Ngày hiệu lực | 27/04/2005 |
| Ngày hết hiệu lực | 22/08/2025 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 16/2005/QĐ-UBND V/v phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang đến năm 2020
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
V/v phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải
tỉnh Hậu Giang đến năm 2020
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 173/2001/QĐ.TTg ngày 06/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông cửu Long đến năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 162/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 16/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển ngành Giao thông vận tải đường sông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Công văn số 1114/GTVT-KHĐT ngày 10/12/2004 của Bộ Giao thông vận tải V/v góp ý kiến quy hoạch phát triển Giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay, phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu quy hoạch:
1.1. Quy hoạch phát triển giao thông vận tải (GTVT) tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 là cơ sở để đầu tư và phát triển mạng lưới GTVT, quy mô phù hợp với yêu cầu giao thông trong toàn tỉnh, tạo điều kiện khai thác tiềm năng hiện có và phát triển năng lực của ngành GTVT nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hậu Giang.
Từng bước xây dựng ngành GTVT tỉnh Hậu Giang phát triển đồng bộ và phù hợp với tình hình chung cả về các tuyến đường giao thông thủy, bộ và hệ thống phương tiện vận tải, hệ thống cơ khí lắp ráp sửa chữa phương tiện vận tải.
1.2. Đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành GTVT trên cơ sở phát huy nội lực, đầu tư có trọng tâm bằng mọi nguồn vốn nhằm phát triển bền vững, tăng cường năng lực của hệ thống quản lý, đảm bảo an toàn giao thông, phát huy và nâng cao ưu thế của ngành.
1.3. Phù hợp với Quyết định số 173/2001/QĐ-TTg ngày 06/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông cửu Long đến năm 2010.
2. Nội dung và quy mô các mục tiêu chính phát triển đến năm 2020:
2.1. Quy hoạch mạng lưới đường bộ:
Quy hoạch mạng lưới đường bộ dựa trên Quy hoạch phát triển ngành Giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 của Bộ GTVT đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 162/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002.
a. Mạng lưới đường Quốc lộ:
Tỉnh Hậu Giang gồm 06 tuyến Quốc lộ (trong đó có 04 tuyến mới: tuyến QL42, tuyến Nam sông Hậu, tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp và tuyến nối thị xã Vị Thanh với thành phố Cần Thơ) với tổng chiều dài 165,51km; sẽ nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp 3 đồng bằng:
- Nền đường 12m.
- Mặt đường bê tông nhựa 7m ¸ 11m.
- Lề đường 0,5m x2 bên.
- Tải trọng cầu đạt tiêu chuẩn H30 - XB80.
Riêng tuyến nối thị xã Vị Thanh với thành phố Cần Thơ đạt tiêu chuẩn cấp 2 đồng bằng gồm 4 làn xe.
b. Mạng lưới Đường tỉnh:
Đến năm 2020 mạng lưới Đường tỉnh gồm 14 tuyến với tổng chiều dài 311,02km hầu hết đạt tiêu chuẩn cấp 4 đồng bằng, riêng các đoạn đi qua thị xã, thị trấn, khu tập trung dân cư được xây dựng phù hợp với quy hoạch đô thị được phê duyệt.
- Nền đường 9m.
- Mặt đường bê tông nhựa 6m+1m x 2 bên = 8m
- Lề không gia cố mỗi bên 0,5m x 2 bên = 1m.
- Tải trọng cầu đạt tiêu chuẩn H13 - XB60.
BẢNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ĐẾN NĂM 2020
STT
| Tên đường | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (km) | Lộ giới (m) | Đường | Cầu | |
Cấp đường | Chiều rộng mặt đường (m) | Tải trọng
| ||||||
1 | Đường tỉnh 925 | QL1A | UBND xã Phú Hữu | 16,270 | 32 | 4 | 8 | H30
|
2 | Đường tỉnh 925 B | Đường Nam Sông Hậu | QL 61 thị xã Vị Thanh | 70,00 | 32 | 4 | 8 | H13
|
3 | Đường tỉnh 926 | ĐT929 | ĐT 931 B | 17,200 | 32 | 4 | 8 | H13
|
4 | Đường tỉnh 927 | Thị trấn Phụng Hiệp | QL61 | 28,940 | 32 | 4 | 8 | H13
|
5 | Đường tỉnh 927 B | QL61 | Kênh Bà Bái | 5,400 | 32 | 4 | 8 | H13
|
6 | Đường tỉnh 927 C | Đường Quản lộ Phụng Hiệp | Đường Nam Sông Hậu | 15 | 32 | 4 | 8 | H13 |
7 | Đường tỉnh 928 | QL61 | Tân Phước Hưng | 24,43 | 32 | 4 | 8 | H13
|
8 | Đường tỉnh 928 B | Tân Phước Hưng | ĐT 931 (QL 42) | 22,000 | 32 | 4 | 8 | H13
|
9 | Đường tỉnh 929 | Rạch Gòi (QL61) | Ranh TP. Cần Thơ | 15,200 | 32 | 4 | 8 | H13
|
10 | Đường tỉnh 930 (LM-VV) | TT Long Mỹ | Rạch Cái Lớn | 28,727 | 32 | 4 | 8 | H13
|
11 | Đường tỉnh 931 B | ĐT 930 | Ranh Kiên Giang | 20 | 32 | 4 | 8 | H13
|
12 | Đường tỉnh 931 (QL 42) | QL 61 | Cầu Trà Ban | 15,710 | 32 | 4 | 8 | H13
|
13
| Đường tỉnh 931 B
| Giao QL61. TXVT | Cầu Trầu Hôi |
27,5 | 32 | 4 | 8 | H13 |
14
| Đường tỉnh 931 C | Cầu 30/4. TXVT
| Ranh Kiên Giamg
| 4,643 | 32 | 4 | 7
| H13
|
c. Mạng lưới Đường huyện:
Đến năm 2020 mạng lưới đường huyện gồm 74 tuyến với tổng chiều dài 579,93km đạt tiêu chuẩn cấp 5 đồng bằng.
- Nền đường 6,5m.
- Mặt đường láng nhựa 3,5m +1m x 2bên = 5,5m
- Lề không gia cố mỗi bên 0,5m x 2 bên = 1m.
- Tải trọng cầu đạt tiêu chuẩn H8.
BẢNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ĐẾN NĂM 2010
STT |
Tên đường | Số lượng tuyến | Chiều dài (km) | Lộ giới (m) | Đường | Cầu | |
Cấp đường | Mặt đường (m) | Tải trọng
| |||||
1 | TX. Vị Thanh | 9 | 79,3 | 27 | 5 | 5,5 | H8 |
2 | H. Châu Thành A | 12 | 82,9 | 27 | 5 | 5,5 | H8 |
3 | H. Châu Thành | 8 | 53,3 | 27 | 5 | 5,5 | H8 |
4 | H. Phụng Hiệp | 19 | 158,53 | 27 | 5 | 5,5 | H8 |
5 | H. Vị Thủy | 13 | 108 | 27 | 5 | 5,5 | H8 |
6 | H. Long Mỹ | 14 | 115,7 | 27 | 5 | 5,5 | H8 |
2.2. Quy hoạch mạng lưới đường thủy:
Quy hoạch mạng lưới đường thủy được dựa trên “quy hoạch phát triển ngành Giao thông vận tải đường sông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” của Bộ GTVT đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 16/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000;
a. Mạng lưới đường thủy do Trung ương quản lý:
Mạng lưới đường thủy do Trung ương quản lý bao gồm 3 tuyến với tổng chiều dài 95,5km gồm tuyến Sông Hậu dài 9km, tuyến thành phố HCM - Cà Mau qua kênh Xà No dài 55 km, tuyến thành phố HCM - Cà Mau qua kênh Quản lộ - Phụng Hiệp dài 31,5km được quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp 3. Riêng tuyến sông Hậu thuộc cấp đặt biệt.
b. Mạng lưới đường thủy nội địa do tỉnh quản lý:
Mạng lưới đường thủy nội địa do tỉnh quản lý bao gồm 09 tuyến chiều dài 262,45km chủ yếu sông, kênh cấp 4 cho phương tiện lưu thông từ 30T - 50T.
BẢNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG THỦY TỈNH QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ĐẾN NĂM 2010
STT | Tên tuyến | Lý trình | Chiều dài (km) | Cấp sông, kênh | Chiều rộng TB (m) | Độ sâu TB(m) | |
Điểm đầu | Điểm cuối | ||||||
1 | Kênh Nàng Mau | Sông Hậu | S. Cái Lớn | 55 | 4 | 30-50 | 2-2,5 |
2 | Kênh Lái Hiếu | TT. Phụng Hiệp | S. Cái Lớn | 24,25 | 4 | 30-40 | 2-2,5 |
3 | Sông Cái Lớn | K. Lái Hiếu | R. Nước Trong | 65,5 | 2 | 70-90 | 2-3 |
4 | Rạch Xẻo Chít | K. Quản Lộ Phụng Hiệp | Ranh Kiên Giang | 57,5 | 2 | 70-90 | 2-3 |
5 | Rạch Nước Trong | Ngã 3 R. Cái Lớn | R. Cái Nhum | 29,5 | 4 | 50-60 | 1,2-1,5 |
6 | Kênh Bốn Tổng | Cầu số 10 (K. Cái Sắn) | TT Cờ Đỏ (K.TN) | 15,25 | 4 | 30-40 | 2-2,5 |
7 | Kênh Đứng | K. Bốn Tổng | K. Ô Môn | 14,5 | 4 | 20-30 | 2-2,5 |
8 | Kênh KH9 | R. Cần Thơ | R. Cái Nhứt | 25,5 | 4 | 35 | 2-2,5 |
9 | Kênh Saintenoy | K. Xà No | K. Quản Lộ Phụng Hiệp | 30 | 4 | 20-30 | 2-2,5 |
Tập trung cải tạo luồng tuyến, nạo vét đúng cấp sông kênh rạch, giải phóng các chướng ngại trên tuyến. Tiến hành các trang thiết bị bảo đảm hàng giang (biển báo, phao tiêu, đèn tín hiệu...) cùng với ngành thủy lợi nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật đảm bảo yêu cầu giao thông và thủy lợi kết hợp với quy hoạch lũ trên địa bàn tỉnh; đồng thời, thay đổi luồng lạch không để chiếm dụng luồng tuyến, nâng cao khả năng phục vụ trên các tuyến vận tải thủy chính.
c. Mạng lưới đường thủy nội địa do huyện quản lý:
Mạng lưới đường thủy nội địa do huyện quản lý gồm 37 tuyến với chiều dài 365,70km.
BẢNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG THỦY HUYỆN QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ĐẾN NĂM 2010
STT
| Tên tuyến | Số lượng tuyến | Chiều dài (km) | Cấp sông, kênh |
1 | TX. Vị Thanh | 7 | 33 | 5 |
2 | H. Châu Thành | 5 | 40 | 4-5 |
3 | H. Châu Thành A | 4 | 41 | 4-5 |
4 | H. Phụng Hiệp | 9 | 104 | 4-5 |
5 | H. Vị Thủy | 7 | 93 | 5 |
6 | H. Long Mỹ | 6 | 99 | 5 |
Tập trung kết hợp với thủy lợi nạo vét kênh phục vụ tưới tiêu và đảm bảo cho phương tiện thủy nhỏ có tải trọng 10 tấn lưu thông thường xuyên.
2.3. Quy hoạch các công trình phục vụ giao thông:
a. Cụm cảng Hậu Giang: xây dựng 03 cảng:
- Cảng Vị Thanh trên sông Cái Tư tiếp nhận tàu 500¸1.000 tấn khả năng thông qua cảng 250.000 T/năm.
- Cảng Sông Hậu tiếp nhận tàu 3.000 ¸ 5.000 tấn khả năng thông qua cảng 250.000 T/năm, phục vụ cho Cụm công nghiệp Nam sông Hậu.
- Cảng Phụng Hiệp trên rạch cái Côn tiếp nhận tàu 500 ¸ 1.000 tấn khả năng thông qua cảng 250.000 T/năm, phục vụ cho Cụm công nghiệp Phụng Hiệp.
b. Hệ thống bến xe - tàu:
- Tại thị xã Vị Thanh quy hoạch xây dựng 02 bến xe khách cặp; một bến cặp QL 61& QL61B có diện tích 3ha và 1 bến xe gần cầu Cái tư với diện tích 1ha¸2ha.
- Đối với các huyện sẽ xây dựng tại mỗi huyện từ 1 ¸ 2 bến xe khách với quy mô từ 1 ¸ 2ha, đảm bảo phục vụ 3000 ¸ 5000HK/ngày.
- Phát triển 07 bến tàu sông tại 6 huyện thị, kết hợp vận tải hành khách. Công suất mỗi bến tàu đạt 10.000¸15.000 tấn/năm và 500¸1000HK/năm.
- Định hướng phát triển các đơn vị phục vụ giao thông cần thiết trong từng giai đoạn phát triển quy hoạch.
+ Công ty công trình giao thông Hậu Giang.
+ Ban điều hành bến xe tàu Hậu Giang.
- Tạo điều kiện để các thành phần kinh tế phát triển phục vụ ngành giao thông vận tải, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân nhất là về khâu cơ khí và vận tải đáp ứng nhu cầu phát triển trong từng giai đoạn.
2.4. Quy hoạch các phương tiện vận tải:
Căn cứ số liệu dự báo lượng hàng hóa, hành khách trong những năm tới, nhu cầu phương tiện đến năm 2020 như sau:
a. Phương tiện vận tải đường bộ, bao gồm:
- Phương tiện vận chuyển hàng hóa yêu cầu: 2.760 tấn phương tiện.
- Phương tiện vận chuyển hành khách yêu cầu: 53.200 ghế phương tiện.
b. Phương tiện vận tải đường thủy, bao gồm:
- Phương tiện vận chuyển hàng hóa yêu cầu: 141.800 tấn phương tiện.
- Phương tiện vận chuyển hành khách yêu cầu: 60.200 ghế phương tiện.
Điều 2. Để đầu tư nhằm đáp ứng yêu cầu theo quy hoạch được duyệt:
1. Sở GTVT phối hợp với các ngành chức năng và địa phương nghiên cứu đề xuất trình UBND tỉnh từng dự án và các biện pháp tạo nguồn đầu tư, các chính sách huy động và sử dụng vốn của từng dự án, tạo nguồn lực để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đảm bảo cho tăng trưởng và phát triển ngành GTVT tỉnh Hậu Giang.
2. Nhu cầu vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư yêu cầu đến năm 2020 là 3.610 tỷ đồng (chưa tính hệ thống Quốc lộ và các tuyến đường thủy do Trung ương quản lý). Do nhu cầu vốn lớn nên phải huy động từ nhiều nguồn:
- Vốn ngân sách.
- Vốn từ các dự án phát triển GTVT của Bộ GTVT và chính nguồn vốn của Ngân hàng thế giới (WB).
- Vốn BOT.
- Vốn từ nguồn lấy quỹ đất đổi cơ sở hạ tầng.
- Vốn đóng góp bằng sức lao động công ích của mọi thành phần.
Điều 3. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch:
1. Sở GTVT chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về quản lý và tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2004 - 2020 và thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu và đề xuất trình UBND tỉnh xem xét quyết định đầu tư các dự án cụ thể phù hợp với quy hoạch này và theo đúng Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành.
- Chủ trì việc nghiên cứu và xây dựng cơ chế, chính sách tạo nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phương tiện vận tải, xây dựng các thành phần kinh tế phục vụ phát triển ngành GTVT tỉnh, tăng cường năng lực quản lý ngành GTVT trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Phối hợp với các ngành và địa phương có liên quan quản lý công tác phát triển GTVT của các huyện, thị xã, thành phố theo đúng Quy hoạch này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề trong Quy hoạch không còn phù hợp thì đề xuất trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch theo định hướng phát triển.
2. Sở GTVT có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn quản lý, khai thác các công trình cơ sở hạ tầng, các dịch vụ thuộc ngành GTVT theo quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành.
Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
Lược đồ văn bản
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 16/2000/QĐ-TTg Quyết định số 16/2000/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải Đường sông Việt Nam đến năm 2020
- 162/2002/QĐ-TTg Quyết định số 162/2002/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.