Quyết định số 154/QĐ-UB Về giá lắp đặt Điện thoại thuê bao
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 154/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Hoàng Ngọc Lâm — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 10/07/1993 |
| Ngày hiệu lực | 10/07/1993 |
| Ngày hết hiệu lực | 27/05/1999 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 154/QĐ-UB Về giá lắp đặt Điện thoại thuê bao
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Về giá lắp đặt Điện thoại thuê bao
_____________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ban hành ngày 30 tháng 6 năm 1989;
Căn cứ Quyết định số 240/QĐ-UB ngày 22/9/1992 của UBND tỉnh Lào Cai về quản lý giá ở địa phương;
Sau khi xem xét tờ trình số 64/TTVG ngày 20/5/93 của Sở Tài chính vật giá, tờ trình số 275/LĐTB ngày 8/6/93 của Sở Bưu điện Lào Cai,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Quy định mức giá lắp đặt Điện thoại Thuê bao (ĐTTB) thống nhất trong tỉnh như sau:
Đơn vị: đồng/máy. | ||
Cự ly áp dụng | Cự ly tính giá | Mức giá |
Từ 50 đến 150 m | 100 m | 267.361 đồng |
Từ 151 đến 250 m | 200 m | 501.979 đồng |
Từ 251 đến 350 m | 300 m | 736.597 đồng |
Từ 351 đến 450 m | 400 m | 971.215 đồng |
Từ 451 đến 550 m | 500 m | 1.205.833 đồng |
Mức giá trên bao gồm chi phí biến động theo cự ly lắp đặt từ hợp phần điện đến máy thuê bao và chi phí ổn định trang bị cuối thuê bao.
Điều 2. Các quy định áp dụng.
1. Các Thuê bao có cự ly từ 551m trở lên thì giá lắp đặt được tính tỷ lệ tăng tương ứng như mức quy định ở điều 1.
2. Các cơ quan hành chính sự nghiệp do ngân sách tỉnh chi trả được giảm 10% chi phí lắp đặt ĐTTB.
3. Một số cơ quan lắp đặt từ 20 máy trở lên (không phân biệt đối tượng) được giảm 5% tổng chi phí lắp đặt ĐTTB.
4. Mức giá ở điều 1 chỉ áp dụng cho thuê bao máy Điện thoại, nếu các cơ quan mua máy Điện thoại của Bưu điện thì chi phí lắp đặt gồm giá lắp đặt ở Điều 1 và tiền mua máy Điện thoại. Hàng tháng Bưu điện thu tiền Thuê bao Nội hạt phải trừ tiền thuê máy điện thoại cho Thuê bao.
5. Giá lắp đặt TeleFax: theo yêu cầu của khách hàng được xác định theo hợp đồng cụ thể, về đường dây thuê bao áp dụng như lắp đặt Điện thoại thuê bao.
Điều 3. Để hỗ trợ cho xây dựng cơ bản Mạng cáp nội hạt thị xã Lào Cai, UBND tỉnh cho phép Sở Bưu điện huy động thêm vốn đóng góp của các Thuê bao và coi như nguồn vốn hỗ trợ cảu Địa phương với mức thu cụ thể như sau:
- Các cơ quan hành chính sự nghiệp do Ngân sách tỉnh chi trả thu thống nhất là 500.000đ/máy không phụ thuộc cự ly lắp đặt.
- Đối với các máy Thuê bao khác mỗi km cáp thu 500.000đ tùy theo cự ly cáp từ tủ cáp KV đến hộp phần điện. Mức thu tối thiểu là 500.000đ/Thuê bao.
Điều 4. Các cơ quan thuộc tỉnh và thị xã Lào Cai đã triển khai và ký hợp đồng lắp đặt ĐTTB trước ngày 7/7/1993 phải thực hiện ký kết hợp đồng và thanh toán theo đúng quy định tại quyết định này.
Điều 5. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - vật giá, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành./.
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.