📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 151/2004/QĐ-UB Về việc Phê duyệt Dự án đào tạo bậc đại học tại các cơ sở trong và ngoài nước cho học sinh trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

📄 Số hiệu: 151/2004/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng📅 06/09/2004

Thuộc tính văn bản

Số hiệu151/2004/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
NgànhGiáo dục và đào tạo
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng
Người kýHoàng Tuấn Anh — Chủ tịch
Ngày ban hành06/09/2004
Ngày hiệu lực21/09/2004
Ngày hết hiệu lực20/04/2006

Trích yếu nội dung

Quyết định số 151/2004/QĐ-UB Về việc Phê duyệt Dự án đào tạo bậc đại học tại các cơ sở trong và ngoài nước cho học sinh trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẲNG

Về việc Phê duyệt Dự án đào tạo bậc đại học tại các cơ sở trong và ngoài nước cho học sinh trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

__________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Quyết định số 117/2004/QĐ-UB ngày 07/7/2004 của UBND thành phố về việc phê duyệt Chương trình "Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và còng nghệ; nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu của thòi kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa";

- Theo đề nghị tại Tò trình số 1661/GD&ĐT-TCCB ngàỵ 18 tháng 8 năm 2004 của sỏ Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nang,

QUYẾT ĐỊNH

Điều l: Phê duyệt Dự án đào tạo bậc đại học tại các cơ sỏ trong và ngoài nước cho học sinh trường THPT chuyên Lê Quý Đôn thành phố Đà Nang.

Điều 2: Giao Giám dóc sỗ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, sở Kế hoạch và Đầu tư, sổ Tài chính và các sỏ, ban ngành liên quan xây dụng kế hoạch triển khai Dự án.

Điều 3: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4: Chánh Văn phòng UBND thành phó, Giám đốc các Sổ: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Kho bạc Nhà nưóc thành phố, Hiệu trưổng trưỏng THPT chuyên Lê Quý Đôn và thủ trưổng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết dịnh thi hành./.

TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Tuấn Anh

DỰ ÁN

ĐÀO TẠO BẬC ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUY ĐÔN BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

__________________________

Phần I

NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Tình hình phát triển kinh tế-xã hội thành phổ :

Trong những năm qua, kinh tế xã hội thành phố đã phát triển nhanh và đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Đánh giá về những thành quả đạt được của thành phố trong thời gian qua, Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 16 tháng 10 năm 2003 của Bộ Chính trị về "Xây dựng và phát triển thành phố Đà Nang trong thòi kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" dã nêu rõ : "Thành phô phát triển khá trên nhiều mặt, trở thành một thành phô cảng lốn, là đô thị trung tâm cấp quốc gia, là một trong những trọng điếm phát triển của đất nước, góp phần quan trọng các tỉnh trong khu vực phát triển và trỏ thành trọng tâm kinh tể, của các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên. Thành phô luôn duy được nhịp độ phát triển kinh tê khá, cơ câu kinh tể chuyển dịch theo hướng tích cực, các ngành sản xuất và dịch vụ có tốc độ tăng tniỏng cao; thu nhập bình quân dầu người tăng nhanh; ngân sách tăng khá, là một trong những địa phương nguồn thu ngân sách lớn. Đặc biệt thành phô đã thực hiện tồt chủ trương gắn phát triển kinh tế với giải quyêt các vấn đề hội, quan tâm đến nhân tố con người, chú trọng đầu tư cho giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ".

Tuy nhiên, kinh tế Đà Nằng phát triển vói chất lượng chưa cao. Mặc dù tốc độ tăng trưổng khá, nhưng do điểm xuất phát thấp, nên qui mộ nền kinh tể còn nhỏ bé, chưa tương xứng vổi tiềm năng và lợi thế của thành phó. Chưa hình thành được các ngành công nghiệp mũi nhọn, sản phẩm công nghiệp chủ lực. Các lĩnh vực sản xuất, thương mại, du lịch, dịch vụ, kinh tế đói ngoại phát triển còn chậm, sản phẩm chất lượng thấp, sức cạnh tranh yếu, hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao, dịch vụ tài chính tiền tệ chậm phát triển, dịch vụ khoa học và công nghệ chưa dược chú ý đúng mức. Thế mạnh về kinh tế biển chưa được khai thác triệt đế. Lĩnh vực xuất khẩu chưa vượt qua được những thách thức gay gắt về cạnh tranh và thị trường. Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tể trong nông nghiệp còn chậm và nhiều khó khăn. Các phương thức canh tác nông nghiệp tiên tiến chậm được đưa vào nông thôn trên diện rộng, vẫn còn nhiều vấn đề xã hội bức xúc, như thiếu việc làm, môi trưòng bị ô nhiễm, tệ nạn xã hội chưa được giải quyết tót. Sự phát triển về văn hóa, lói sóng chưa tương xứng vối yêu cầu phát triển và chưa ngang tầm với một đô thị hiện đại. Công tác quản lý đô thị còn nhiều bất cập.

Những vấn đề nêu trên chứng tỏ sự phát triển của thành phố Đà Nang chưa bền vừng. Để vượt qua những khó khăn đó, đòi hỏi chúng ta phải có tiềm lực khoa học và công nghệ cùng vđi một năng lực nội sinh vững chắc, đủ mạnh để chủ động tham gia hội nhập. Đặc biệt, cần có một đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ phù hợp về cơ cấu, tinh thông nghề nghiệp, am hiểu tình hình trong nưổc và thế giới, tận tâm vói công việc, không những làm chủ được khoa học và công nghệ mà còn đủ khả năng đê hoạch định các chính sách, chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tể xã hội cho thành phó.

2. Vài nét về thực trạng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ và việc đào tạo bậc đại học tại các cư sỗ trong và ngoài nước bằng ngân sách nhà nưdc ở thành phổ Đà Nắng

2.1. Vài nét về thực trạng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ ở thành phố Đà Nắng

Số lượng cán bộ khoa học và công nghệ của thành phó hiện có chưa đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tỷ lệ cán bộ khoa học và công nghệ trên số dân còn thấp so vói thành phó Hồ Chí Minh, Hà Nội và rất thấp so với nhiều nước trong khu vực. Nếu lấy mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, chúng ta đạt trình dộ trung bình tiên tiến về khoa học và công nghệ như Hàn Quốc hiện nay, thì chúng ta phải tăng số lượng nhân lực khoa học và công nghệ tính trên 1 ngàn dân lên gấp 5 lần.

Chất lượng đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ, do nhiều nguyên nhân khác nhau, còn hạn chế; cõ cấu ngành nghề chua cân đói; thiếu nhiều cán bộ khoa học đầu ngành, chuyên gia giỏi, dặc biệt là chuyên gia về công nghệ. Sự phân bố cán bộ khoa học và công nghệ giữa các cơ quan, doanh nghiệp cũng còn nhiều bất hợp lý.

2.2. về công tác đào tạo bậc đại học tại các cơ sở trong và ngoài nước bằng ngân sách nhà ở thành phố Đà Nắng

Theo chương trình của Chính phủ, hiện nay, việc gửi lưu học sinh đào tạo ỏ nưđc ngoài và các trường đại học trọng điếm trong nưổc chủ yếu chỉ tập trung vào việc đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, ưu tiên cho các trưòng đại học, các viện nghiên cứu đầu ngành, các phòng thí nghiệm trọng điểm, hai khu công nghệ cao, các cơ quan hoạch định chủ trương, chính sách phát triển kinh tể xã hội trên phạm vi cả nưổc. Theo đó, việc đào tạo nhân lực bậc cao cho địa phương chưa được tính đến ỏ cáp quóc gia.

Thời gian qua, việc đầu tư kinh phí đào tạo bậc đại học và sau đại học cho học sinh sau khi tót nghiệp THPT tại các cơ sỏ đào tạo trong nước chủ yếu do gia đình học sinh đóng góp, bên cạnh nguồn kinh phí định mức còn hạn chế hàng năm của Nhà nước đầu tư cho các cơ sỏ đào tạo. số học sinh của thành phố Đà Nang di học đại học ổ nưóc ngoài chủ yếu theo hình thức du học tự túc; số học sinh xin dược học bổng của nuổc ngoài để du học rất hạn chế.

Do phải tự đầu tư kinh phí cho việc học tập ỏ các trường đại học trong và ngoài nưổc nên số học sinh tốt nghiệp đại học, sau đại học xuất sắc trổ về công tác tại thành phó rất ít. Thành phó cũng chưa có cơ chế cụ thê đê ràng buộc học sinh sau khi tót nghiệp đại học, sau đại học về Đà Nẵng công tác.

3. Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội ồ'thành phổ Đà Nẵng

3.1. Từ thực trạng và định hưóng phát triến kinh té xã hội của thành phó, nhu cầu nguồn nhân lực của Dà Nang trong thòi gian cần đào tạo là:

- Đội ngũ giáo viên có trình độ cao cho các trưòng đại học, cao đắng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các trưồng phổ thông đê góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phó.

- Nguồn nhân lực cho nghiên cứu và phát triển trong khu công nghệ cao, các viện nghiên cứu khoa học chuyên ngành theo định hướng của Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị.

- Nguồn nhân lực khoa học và công nghệ cho sản xuất, doanh nghiệp và dịch vụ.

- Đội ngũ công chức quản lý khoa học và công nghệ.

- Đội ngũ lao động kỹ thuật cao.

3.2. Yêu cầu chung đói vói nguồn nhân lực khoa học và công nghệ được đào tạo trong giai đoạn tới là :

- Đạt trình độ cao so vói khu vực và thể giỏi, đảm bảo tiềm lực sáng tạo công nghệ, đóng vai trò chủ chót trong quá trình tiếp thu, đối mổi công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của thành phố.

- Đủ năng lực dể giải quyết những vấn đề đặt ra trong quá trình công nghiệp hóa, hiện dại hóa thành phó, nghiên cứu, cung cấp các luận cứ khoa học cho quá trình đổi mổi toàn diện, hoạch định chủ trướng, chính sách, kế hoạch phát triển của các cấp lãnh đạo.

- Cập nhật các thông tin khoa học kỹ thuật, kinh té xã hội của thế giới và khu vực để thực hiện các dự báo chiến lược đen năm 2020; đưa thành phó phát triển và hội nhập nhanh chóng vói khu vực và quốc tế.

Đến năm 2010, số lao động có trình độ đại học trỏ lên ỏ Đà Nang không những lỏn về số lượng, đạt trình độ cao về chất lượng mà đòi hỏi phải đa dạng về ngành nghề nhằm tác động tích cực cho việc chuyển dịch cơ cấu GDP.

Trước thực tế khoa học và công nghệ trên thế giới phát triển mạnh mẽ, xu hướng công nghiệp hóa toàn cầu, sự lỏn mạnh của các công ty đa quốc gia, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt về hàng hóa... thì việc đội ngũ nhân lực được học tập tại các trường đại học trọng diểm trong nước, các trưòng đại học có uy tín ổ những nuóc có nền khoa học và công nghệ tiên tiến đế trổ về cùng với đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ hiện có phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của thành phố là hết sức cần thiết và cấp bách.

4. Kỉnh nghiệm đào tạo bậc đại học tại các ctf sồ" trong và ngoài nước

Việc gửi học sinh đào tạo tại các trường đại học trọng điểm trong nước, các trường dại học có uy tín ỏ những nưổc có nền khoa học và công nghệ tiên tiến đã được một số tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện.

- Thành phố Hồ Chí Minh ngay từ những năm trưóc năm 2000 đã tổ chức lóp tạo nguồn cán bộ trong trưòng THPT chuyên Lê Hồng Phong. Sau khi những học sinh này tốt nghiệp THPT, thành phổ gửi các em đào tạo tại các truòng đại học trọng điếm trong nưổc, các trưòng đại học có uy tín ỏ nước ngoài. Sau khi tốt nghiệp, những học sinh này trỏ về phục vụ cho thành phó Hồ Chí Minh.

- Tỉnh Hà Tĩnh, tù tháng 4/2002 đã có chính sách hỗ trọ cho những học sinh phổ thông được tuyên thắng vào đại học, hoặc đang học đại học ỗ nhừng ngành mà tỉnh có nhu cầu (có danh mục hàng năm) được xếp loại giỏi, gia đình và học sinh có cam kết sau khi tót nghiệp về phục vụ lâu dài tại tỉnh; được hỗ trọ 3 triệu đồng trong năm học đầu tiên. Sau mỗi năm học tiếp theo, nếu kết quả học tập đạt loại giỏi thì tiếp tục được hỗ trợ 3 triệu đồng/năm. Sau khi tốt nghiệp tỉnh sẽ bó trí công tác phù họp.

Kinh nghiệm của các nước cho thấy, dội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ bộc cao chủ yếu được đào tạo ổ những trưởng đại học chất lượng cao, những truồng đại học trọng điểm của những nưốc có nền khoa học, công nghệ tiên tiến. Cùng với việc đào tạo các chuyên gia khoa học, công nghệ, phải coi trọng đào tạo nhung nhà lãnh đạo, nhà quản lý giỏi, đê dạt được kểt quả tối ùu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hóa.

Để khái quát kinh nghiệm thực hiện chiến lược nhân tài của các nuổc trên thể giỏi, có thể rút ra một số bài học sau đây:

- Các nước có nền kinh tế phát triển nhanh đều đã rất quan tâm phát triển giáo dục, đào tạo và chiến lược con người, đặc biệt là chiến lược nhân tài.

- Công tác giáo dục năng khiếu, tài năng không chỉ đơn thuần là đào tạo, bồi dưổng một số cá nhân được chọn lọc mà phải được thực hiện một cách hệ thống bải bản trên diện tương đói rộng, nhằm phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển một bộ phận lớn lớp trẻ có phẩm chất, năng lực cao.

- Việc phát hiện năng khiếu, tài năng phải căn cứ vào nhiều nguồn thông tin, kết hợp nhiều phường pháp khác nhau như đánh giá sò bộ hồ sơ (kết quả, thành tích học tập, công tác ...), viết đề cương tiểu luận, trắc nghiệm khách quan, phỏng vấn ..., trong đó việc đo các chỉ số thông minh (IQ), tính sáng tạo (CQ), cảm nhận (EQ), tính đam mê (PQ), tính đạo đức (MQ) và trí tuệ xã hội (SI) là một công nghệ đánh giá năng lực trí tuệ hiện đại, có tính định lượng, khách quan và độ tin cậy cao.

- Quá trình phát triển, trưỏng thành và thành đạt của nhân tài trải qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn gồm các khâu chính từ phát hiện đến đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng; qua đó tài năng được sàng lọc, phát triển trong điều kiện dược chăm sóc, giúp đỡ một cách thống nhất và đồng bộ của gia đình, nhà trường đến xã hội; từ cộng đồng, cơ sổ, địa phương đến trung ương.

- Đào tạo, bồi dưỡng phải gắn với sử dựng: chương trình đào tạo, bồi dưỡng phải phù hợp và đáp ứng mục tiêu sử dụng; ngưởi hoàn thành tót chương trình đào tạo, bồi dưỡng phải được trọng dụng.

- Các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao thường được thực hiện rộng rãi và có hiệu quả ỏ các trường đại học danh tiếng, có uy tín cao.

- Đối vói các nước đang phát triển, việc đẩy mạnh gửi sinh viên, cán bộ tài năng đi du học và tu nghiệp ỏ các nước tiên tiến và tăng cường liên két, hợp tác vổi các cơ sổ đào tạo uy tín trên thé giổi để tổ chức đào tạo chất lượng quốc tể ỏ trong nước là điều kiện tiên quyết trong quá trình phát triển tài năng, đặc biệt là tài năng khoa học, công nghệ.

Những kinh nghiệm của các nưóc là những nội dung tham khảo hết sức quý báu cho việc xây dựng kế hoạch chiến lược đào tạo ngưòi tài ổ thành phố Đà Nẵng.

Phần II

QUAN ĐIẾM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP

1. Một số chủ trương, quan điểm chỉ đạo của Thành ủy và Uy ban nhân dân thành phố

- Trong những văn bản quan trọng, Đảng và Nhà nước đã khăng định: "Đê nhanh chóng có được đội ngũ trí thức đủ sức, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đât nước, phải coi trọng việc mổ rộng quy mô và nâng cao chât lượng dào tạo cán bộ trong nưổc, quan tâm đến việc gửi lưu học sinh đi đào tạo và bồi dưỡng ỏ nưổc ngoài" (Luật Giáo dục).

"Nhà nưỏc dành một khoản ngân sách thích đáng để cử ngưòi có đức, có tài đi đào tạo những ngành nghề thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên ỏ nhung nuóc có nền khoa học và công nghệ tiên tiến" (Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII).

- Đối vối Đà Nang, những năm vừa qua, thành phố đặc biệt quan tâm đến việc phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao. Bên cạnh việc phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, thành phó đã đầu tư rất lón cho việc xây dựng và tô chức đào tạo nhân tài, cùng vối việc đâu tư cơ sỏ vật chất, trang thiết bị và chế độ đãi ngộ đói với giáo viên, học sinh trưòng THPT chuyên Lê Quý Đôn; đồng thòi, đã có chủ trương cho học sinh của trưòng đi học đại học, sau đại học bằng ngân sách Nhà nuóc ỏ những ngành mà thành phó có nhu cầu, với điều kiện gia đình và học sinh có cam két sau khi tót nghiệp về phục vụ tại thành phó.

Chương trình hành động của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị về "Xây dựng và phắt triển thành phố Đà Nang trong thòi kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" cũng đã xác định "Xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển thành phó trong những năm đến".

Kết luận số 17/KL-TU ngày 17/5/2004 của Ban Thưòng vụ Thành ủy về thực hiện "Chương trình phát triền giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có trình dộ cao, đáp ứng nhu cầu của thòi kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa" cũng đã khẳng định quyết tâm trong việc phát hiện, dào tạo, bồi dưổng nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phó. Chương trình dược ban hành kèm theo Quyết định só 117/2004/QĐ-UB ngày 07/7/2004 của UBND thành phó cũng xác định rõ: "Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, có tay nghề cao cho các ngành kinh tế trọng điểm của thành phố, đặc biệt là các chuyên gia giỏi về quản lý và chuyển giao công nghệ".

Tại cuộc họp giao ban ngày 28/6/2004, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phó đã thống nhất kết luận: "Giao sỏ Giáo dục và Đào tạo phối hợp vói sỏ Nội vụ nghiên cứu, đề xuất chính sách dối với những học sinh trường THPT chuyên Lê Quý Đôn sau khi thi đỗ vào dại học và chính sách đói vói những học sinh được du học".

2. Muc tiêu cửa Đề án

Góp phần phát hiện, đào tạo, bồi dưổng, tạo nguồn đội ngũ cán bộ lãnh dạo, quản lý, khoa học công nghệ, các doanh nhân tài năng, xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học đầu ngành đủ về sổ lượng, mạnh về chất lượng, ngang tầm đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ trong khu vực và thể giới, có khả năng nghiên cứu, nắm bắt các tiến bộ về khoa học và công nghệ tiên tiến trên thể giới, nghiên cứu, giải quyết các vấn đề then chốt trong quá trình nhập công nghệ và thiết bị hiện đại, và nghiên cứu đón đầu giải quyết những vấn đề thực tiễn của Đà Nang, thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phó theo Nghị quyết số 33-NQ/TW cua Bọ Chinh trụ

3. Các hình thức đào tạo

Đào tạo chính quy tập trung bậc dại học ỏ các trường đại học

trọng điểm trong nưổc và các trưòng đại học có uy tín ỏ những nưổc có nền khoa học và công nghệ tiên tiến.

4. Đối tượng được quy hoạch đào tạo

Những học sinh trưởng THPT chuyên Lê Quý Đôn, tốt nghiệp THPT năm học 2003-2004, trúng tuyển đại học theo nguyện vọng 1 vào những ngành mà thành phố có nhu cầu (có đanh mục kèm theo), có lý lịch rõ ràng, có đơn tự nguyện tham gia chương trình đào tạo, gia đình và học sinh có cam két sau khi tốt nghiệp đại học về phục vụ từ 7 năm trỏ lên tại thành phó, nếu đạt đầy đủ các tiêu chuẩn quy định được đăng ký dự tuyển di học đại học bằng ngân sách của thành phó.

5. Tiêu chuẩn

5.1. về tiêu chí tuyển chọn

a. về năng lực trí tuệ : Có các chỉ số thông minh, sáng tạo và dam mê khoa học cao, đặc biệt là năng lực sáng tạo.

b. Có kết quả học tập bậc trung học phố thông cao, gồm:

- xếp loại học tập cấp trung học phố thông (bao gồm cả két quả thi tốt nghiệp THPT) cao.

- Thành tích thi học sinh giỏi cấp thành phố, quốc gia, khu vực và quốc tế.

- Kết quả thi tuyển sinh đại học.

c. Một số kiến thức bổ sung: có khả năng ngoại ngữ, tin học khá; có kiến thức cần thiết khác và hiểu biết xã hội tốt.

d. về quan hệ gia đình-xã hội: Có lý lịch rõ ràng; tích cực tham gia hoạt động xã hội, đoàn thể, văn nghệ, thê thao; có uy tín tập thể.

5.2. Phương thức tuyển chọn

a. Tuyển thẳng: Các đói tượng đạt giải quốc gia; học sinh đạt thủ khoa trong kỳ thi tốt nghiệp THPT; những học sinh đạt thủ khoa trong kỳ thi đại học.

b. Những đói tượng còn lại: Hội đồng tuyển chọn sẽ quy định công thức định lượng hóa, mức tói thiếu và trọng số của từng tiêu chí. Các tiêu chí, mức tối thiểu và trọng số nói trên có thể điều chỉnh trong quá trình thí điếm để ngày càng phù họp vối yêu cầu thực tiễn.

Những học sinh ià con thương binh, liệt sĩ, cán bộ đoàn tích cực (từ phó bí thư chi đoàn trỏ lên ỏ lổp cuối cấp), cán bộ lớp tích cực (từ lốp phó trổ lên ỏ lớp cuối cấp) có học lực giỏi, hạnh kiểm tốt và thi tốt nghiệp THPT xép loại giỏi trổ lên được ưu tiên trong quá trình xét tuyến.

6. Định hướng ngành nghề đào tạo

Tập trung đào tạo các lĩnh vực ngành nghề được nêu trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành TW Đảng, ưu tiên : Công nghệ thông tin, Công nghệ sinh học, Công nghệ vật liệu, Công nghệ tự động hóa, Công nghệ chế tạo máy, Năng lượng, Cơ học công trình biến, Hạ tầng cơ sỏ, Hoạt động đối ngoại, Quản lý văn hóa, Quản lý kinh tể, Quản lý dầu tư, Quản lý đô thị, Tiếng Anh, Xây dựng, cầu đường... Đồng thòi, coi trọng việc đào tạo nhân lực ngành khoa học tự nhiên; nông, lâm, thuỷ sản; khoa học xã hội và nhân văn; y - dược; kinh tế - quản lý; nghệ thuật...

Dự kiến các chuyên ngành ưu tiên đào tạo theo Phụ lục 1.

7. Cơ sở đào tạo

7.1. Trong nước

Ưu tiên quy hoạch hướng học sinh Đà Nằng vào học các trường đại học trọng điểm, các lớp cử nhân tài năng, kỹ sư chât lượng cao thuộc Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Đà Nang, Học viện BƯU chính - Viễn thông, Học viện Ngân hàng, Học viện Tài chính, Học viện quan hệ quốc tế, Đại học Kiến trúc Hà Nội, Đại học Y Hà Nội, Đại học Dược Hà Nội....Các trưòng đại học nước ngoài đặt tại Việt Nam theo hình thức du học tại chỗ.

7.2. Nước ngoài

Thông qua mối quan hệ với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao, các đại sứ quán, lãnh sự quán Việt Nam ỏ nưổc ngoài, đại sứ quán nuốc ngoài tại Việt Nam điều tra, xác định các có sỏ đào tạo có chất lượng cao nhất cho từng ngành và từng loại hình đào tạo, cụ thể là: xác định danh sách các trưòng đại học, các khoa, bộ môn đào tạo có chất lượng cao ỗ nước phát triển và phù hợp vói danh mục ngành nghề đào tạo mà Đà Nang có nhu câu.

Liên kết vói các trưòng đại học, đặc biệt là Đại học Đà Nang đế gửi ra nước ngoài học tập ỏ các trường dại học, các cơ sỏ đào tạo có chất lượng cao.

Trong những năm trưổc mắt, tập trung Ưu tiên gửi học sinh của Đà Năng dên học tại một sô có sỗ dào tạo có chât lượng cao tại một so nước phát triến, như: Liên bang Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Canada, Cộng hòa Pháp, Vương quốc Anh, Cộng hòa liên bang Đức, Australia, Hà Lan, Singapore, Hàn Quốc, New Zealand, Hoa Kỳ... hoặc các cơ sỏ đào tạo của nũổc ngoài dặt tại Việt Nam.

Tăng cường hợp tác vói các tỉnh, thành phó của các nưổc có cam kêt họp tác với Đà Nang để gửi học sinh dến học tập vối kinh phí u'u đãi hon thông thường.

Một số cơ sổ đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ bậc đại học ỏ nước ngoài có chất lượng theo Phụ lục 2.

8. Kế hoạch đào tạo năm 2004

8.1. Tiêu chuẩn tuyển chọn

Tuyển các học sinh đạt các tiêu chuẩn sau đây :

- Có giải trong kỷ thi chọn học sinh giỏi quốc gia từ khuyển khích trỏ lên, có xêp loại học lực năm học cuôi câp loại giỏi, hạnh kiểm tót: 26 học sinh.

- Học sinh đạt thủ khoa trong kỳ thi tót nghiệp THPT, có xếp loại học lực năm học cuối cấp loại giỏi, hạnh kiêm tốt, trúng tuyến đại học theo nguyện vọng 1:01 học sinh.

- Những học sinh đạt thủ khoa các trưòng đại học trong kỳ thi đại học năm 2004, có xếp loại học lực năm học cuối cấp loại giỏi, hạnh kiểm tốt, đỗ tốt nghiệp loại giỏi : Dự kiến 01 học sinh.

- Những học sinh đạt giải Ba trỏ lên trong kỳ thi học sinh giỏi lóp 12 cấp thành phố, có xếp loại học lực năm học cuối cấp loại giỏi, hạnh kiểm tốt, đỗ tót nghiệp loại giỏi, trúng tuyển đại học theo nguyện vọng 1 : Dự kiến có 34 học sinh.

Tổng số học sinh trưòng THPT chuyên Lê Quý Đôn dự kiến tuyển: 62 học sinh.

Ngoài ra có thể tuyển những học sinh các trưòng THPT khác trên địa bàn thành phố (ngoài trưòng THPT chuyên Lê Quý Đôn), nếu các học sinh đó đạt đưọc các tiêu chuấn:

- Có giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia từ khuyến khích trổ lên, có xếp loại học lực năm học cuối cấp loại giỏi, hạnh kiểm tốt.

- Những học sinh đạt thủ khoa các ưưòng đại học trong kỳ thi đại học năm 2004, có xếp loại học lực năm học cuối cấp loại giỏi, hạnh kiểm tót, đỗ tót nghiệp loại giỏi.

- Những học sinh đạt giải Nhất trong kỳ thi học sinh giỏi lớp 12 cấp thành phó, có xếp loại học lực năm học cuối cấp loại giỏi, hạnh kiểm tót, đỗ tót nghiệp loại giỏi, trúng tuyến đại học theo nguyện vọng 1.

8.2. Dự kiến kỉnh phí đào tạo

Kinh phí đầu tư cho việc đào tạo học sinh ỏ bậc đại học bao gồm các khoản chi như sau :

- Học phí nộp cho cơ sỏ đào tạo;

- Học bổng (đảm bảo ăn ỏ, đi lại, học tập, bảo hiếm...cho học sinh);

- Chi cho công tác quản lý, điểu hành dự án : đi lại liên hệ công tác, hội họp, khen thưổng,...

- Dự kiến mức đầu tư kinh phí cho mỗi học sinh như sau:

- Đào tạo tại các trường đại học trọng điểm trong nước: Dự kiến kinh phí bình quân: 25.000.000 đến 30.000.000 VNĐ/năm học/ngu’ời (mức tói đa) (tính 10 tháng/năm học).

- Dào tạo tại các trường đại học nước ngoài: Dự kiến kinh phí từ 5.000 đến 20.000 USD/năm/ngƯời (mức tối đa) (tuỳ theo yêu cầu của các trường thuộc các nước khác nhau).

Định mức kinh phí cho mỗi học sinh nêu trên chỉ tính cho năm thứ nhất. Các năm tiếp theo, sẽ điều chỉnh mức đầu tư cụ thể cho mỗi loại học sinh căn cứ vào két quả học tập và rèn luyện của học sinh tại trưòng đại học (xuất sắc, tốt khá, trung bình) trên nguyên tắc học bổng không bình quân và không vượt mức tói đa kinh phí đầu tư nêu trên.

Những học sinh thuộc tiêu chuẩn tuyển chọn của dự án, trúng tuyển vào năm thứ nhất thuộc diện nào (trong nưóc hay nuổc ngoài) thì được hưổng kinh phí hỗ trọ theo diện đó. Đối với những học sinh đang học đại học trong nưóc được chọn cử đi học ổ nưóc nạoài thì được hưỏng hỗ trợ theo diện học sinh học nu'óc ngoài ke từ thòi điểm đi nước ngoài. Những học sinh đạt tiêu chuẩn thành thạo về tiếng Anh thỉ được cử đi học ngay ổ nưỏc ngoài.

Từ năm học 2004-2005 trỏ đi, ngoài kinh phí đầu tư cho quá trình đào tạo đại học, hàng năm còn đầu tư một khoản kinh phí phục vụ cho việc giảng dạy ngoại ngữ tại trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn đế các học sinh này có đủ trình độ ngoại ngữ đi du học bằng nguồn ngân sách nhà nưóc do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức (Chẳng hạn, những học sinh đi học tại Hoa Kỳ và Anh phải có khả năng tiếng Anh tót, đạt tối thiểu 550 điểm TOEFL, hoặc IELTS đạt 6,0 trổ lên...); tố chức bồi dưổng chính trị tư tưỏng trước khi học sinh đi du học...

9. Phương thức đầu tư

- Việc đầu tư đào tạo học sinh ổ bậc đại học từ nguồn ngân

sách thành phó được thực hiện theo phương thức trực tiếp đén từng học sinh hoặc ký hợp đồng với cơ sỏ đào tạo.

- Học sinh thuộc diện dược UBND thành phố đầu tư kinh phí đào tạo đại học phải có cam kết của gia đình và bản thân học sinh là sau khi tót nghiệp đại học về phục vụ tại thành phố từ 7 năm trỏ lên. Việc cam kết đó được thực hiện bằng họp đổng trách nhiệm, có sự chứng kiến của cơ quan luật pháp và điều chỉnh bằng pháp luật Nhà nước Việt Nam. Nếu gia đình và học sinh không thực hiện đúng họp đồng, phải đền bù gấp 5 (năm) lần toàn bộ kinh phí do Nhà nưốc đầu tư kế từ khi bắt đầu vào học tại trưòng THPT chuyên Lê Quý Đôn (có tính theo lãi suất lũy tiến cho vay tiêu dùng từng kỳ).

Sỏ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với sỏ Tài chính để có văn bản cụ thể hóa việc tính đền bù này sau khi đề án được phê duyệt

10. Dự kiến nguồn ngân sách đào tạo

Ngân sách chi cho dự án đào tạo bậc đại học tại các cơ sỏ trong và ngoài nưổc gồm các nguồn :

- Nguồn từ ngân sách của thành phó;

- Nguồn tài trợ của các tổ chức kinh tế - xã hội, các doanh nghiệp.

- Nguồn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ nùổc ngoài.

Các nguồn trên được tập hợp thành một quỹ chung, gọi là "Quỹ học hổng Lê Quý Đôn thành phố Đà Nang”. Quỹ học bổng Lê Quý Đôn không chỉ dành riêng cho học sinh Trưòng THPT chuyên Lê Quý Đôn mà còn dành cho học sinh các trưòng khác đáp ứng đủ các tiêu chuẩn cho đầu tư đào tạo bậc đại học tại các cơ sỏ trong và ngoài nuỏc.

Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp vổi sỏ Tài chính tham mu'u Úy ban nhân dân thành phố Đà Nang ban hành Quy ché quản lý,

sử dụng Quỹ học bổng Lê Quý Đôn. Hàng năm, vào tháng 5, các sỏ, ban, ngành, các doanh nghiệp có nhu cầu nguồn nhân lực gửi về Sổ Giáo dục và Đào tạo để lập kế hoạch đào tạo và dự trù nguồn kinh phí phục vụ cho đào tạo.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Lãnh đạo thành phổ Đà Nang

1.1. ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc đưa học sinh đi đào tạo

1.2. Lãnh đạo thành phó thường xuyên quan tâm chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra để quá trình thực hiện Dự án, đảm bảo dân chủ, công khai và hiệu quả.

2. Trách nhiệm của các co" quan có liên quan

2.1. Sở Giáo dục & Đào tạo

- Trên cơ sỏ Dự án được UBND thành phó phê duyệt, sỏ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan tham mưu, đề xuất trên cơ sỏ các tiêu chuẩn đã quy định và theo dõi quá trình học tập của học sinh được cử đi đào tạo; đồng thời phối họp với các cơ quan liên quan trong việc xây dựng các kể hoạch đào tạo định kỳ hàng năm của thành phố.

- Trưồng THPT chuyên Lê Quý Đôn trực tiếp giúp sỏ Giáo dục và Đào tạo theo dõi, quản lý toàn bộ Dự án.

2.2. Sở Nội vụ

- Phối hợp với Sỏ Giáo dục và Đào tạo và các ngành liên quan trong việc xây dựng các kế hoạch đào tạo định kỳ hàng năm; trong việc xét tuyển học sinh tham gia dự án.

- Tham mưu cho ƯBND thành phố sử dụng số sinh viên này sau khi tốt nghiệp đại học, sau đại học trỏ về công tác tại thành phố Đà Nẵng./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản