Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 15/2020/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Nguyễn Văn Tùng |
| Ngày ban hành | 24/06/2020 |
| Ngày hiệu lực | 04/07/2020 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 15/2020/UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hải Phòng, ngày 24 tháng 6 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định chế đố báo cáo định kỳ của cẩc cơ quan
hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Cân cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 thâng 6 năm 2015;
Căn. cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chỉnh phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chỉnh nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân thành phổ tại Tờ trình sổ 08 /TTr-VP ngày 21 tháng 5 năm 2020; ỷ kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cảo sổ 13/BCTĐ-STP ngày 31 tháng 3 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo định kỳ của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể tứ ngày 04/7/2020
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Tùng
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND ngày 24/6/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHƯNG
Đỉều 1. Phạm vỉ điệu chỉnh và đổi tượng ặp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: quy định chế độ báo cáó định kỳ phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành của ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng trên địa bàn thành phố.
2. Việc báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề và các báo cáo khác được thực hiệritheo yêu cầu, lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền.
3. Đối tượng áp dụng là các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị); các cơ quan Trung ựơng đóng trên địa bàn thành phố.
Điều 2. Nguyên tắc báo cáo .
1. Bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của ủy ban nhân dân thành phố.
2. Nộí dung chế độ báo cáo phải phù hợp vói quy định tại các văn bản do ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân thành pho ban hành.
3. Chế độ báo cáo được ban hành phải thực sự cần thiết nhằm phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành của ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố.
4. Ché độ báo cáo phải phù hợp về thẩm quyền ban hành và đối tượng yêu cầu báo cáo, bảo đảm rõ ràng, thống nhất, đồng bộ, khả thi và không trùng lắp với chế độ báo cáo khác. Giảm tồi đa yêu cầu về tần suất báo cáo nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, nhân lực trong thực hiện ché độ báo cáo.
5. Các số liệu yêu cầu báo cáo phải đồng bộ, thống nhất để bảo đảm thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo.
6. Đẩy mạnh ứng dụng cộng nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo, chuyển dần từ báo cáo bằng văn bản giấy sang báo cáo điện tử. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện chế độ báo cáo và công tác phối hợp, chia sẻ thông tin báo cáo.
Chưoug II
THẨM QUYỀN BAN HÀNH VÀ YÊU CẦU CHÉ Độ BÁO CÁO
Điều 3. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo
Thẩm quyền ban hành ché độ báo cáo cửa các cơ quan hành chính được thực hiện theợ quy định tại Điều 6 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
Điều 4. Phương thức gửi, nhận báo cáo
Phương thức gửi, nhận báo cáo thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 8 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
Điềủ 5. Thời gian chốt số liệu báo cáo
1. Đối với báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã, thị trấn định kỳ hàng tháng, hàng quý, báo cáo định kỳ 6 tháng và báo cáo định kỳ hàng năm thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phù quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
2. Đối với báo cáo 9 tháng: Thời gian chốt số liệu báo cáo 9 tháng được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đển ngày 14 tháng 9 của kỳ báo cáo.
Điều 6. Thòi hạn gửi báo cáo
Thời hạn gửi báo cáo được quy định thực hiện thống nhất đối với chế độ báo cáo tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm, trừ trường hợp có quy định khác theo nguyên tắc quy định tại khoản 2, Đỉều 5 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 cua Chính phủ.
1. Báo cáo tháng: Các cơ quan, đơn vị gửi sở, ngành được giao tổng hợp trước ngày 18 hàng tháng; các sở, ngành được giao tồng hợp, theo dõi, báo cáo ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 22 hàng tháng.
2. Báo cáo quý: Các cơ quan, đơn vị gửi sở, ngành được giao tổng hợp trước ngày 18 của tháng cuối quý; các sở, ngành được giao tổng hợp, theo dõi, báo cáo ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 22 của tháng cuối quý.
3. Báo cáo 6 tháng:
a) Báo cáo 6 tháng đầu năm: Các cơ quan, đơn vị gửi sở, ngành được giao tổng hợp trước ngày 18 tháng 6; các sở, ngành được giao tổng hợp, theo dõi, báo cáo ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 22 tháng 6;
b) Báo cáo 6 tháng cuối năm: Các cơ quan, đơn vị gửi sở, ngành được giao tổng hợp trước ngày 18 tháng 12; các sở, ngành được giao tổng hợp, theo dõi, báo cáo ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 22 tháng 12.
4. Báo cáo 9 tháng: Các cơ quan, đơn vị gửi sở, ngành được giao tồng hợp trước ngày 18 tháng 9; các sờ, ngành được giao tổng hợp, theo dõi, báo cáo ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 22 tháng 9.
5. Báo cáo năm: Các cơ quan, đơn vị gửi sở, ngành được giao tổng hợp trựớc ngày 18 tháng 12; các sở, ngành được giao tổng hợp, theo dõi, báo cáo ủy_ ban nhân dân thành phố trước ngày 22 tháng 12.
Đỉều 7. Chế độ xử lý thông tin, báo cáo
1.Đối với báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ liên quan về kinh tế - xã hội của các sở, ngành và ủy ban nhân dân quận, huyện: Giao Sờ Ke hoạch và Đầu tư chủ trì giúp Ưỷ ban nhân dân thành phố tổng hợp thành báo cáo chung.
2. Các chế độ báo cáo định kỳ khác: Các cơ quan, đơn vị được giao chủ, trì phải thực hiện nhiệm vụ tồng hợp, báọ cáo chung theo thời hạn quy định để trình ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 8. Danh mục báo cáo, các bỉểu mẫu báo cáo
(Có cảc Phụ ỉục chi tiết kèm theo)
Chương III
XÂY DỤNG, VẬNHÀNH, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO THÀNH PHỐ
Điều 9. Yêu cầu về chức năng cơ bân của Hệ thống thông tin báo cáo. thành phố
Hệ thống thông tin báo cáo thành phố được xây dựng đảm bào theo quy định tại Khoản 3, Điều 18 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước. -
Điều 10. Hạ tầng kỹ thuật, công nghệ
Hạ tầng kỹ thuật kết nối Hệ thống thông tin báo cáo thành phố phải được duy trì ồn định, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của ửy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo cùa Chính phủ. Diều 11. Xây dựng, vận hành Hệ thống thông tỉn báo cáo thành phố Hệ thống thông tin báo cáo của thành phố xây dựng, vận hành theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 12. Quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện chế độ báo cáo, khaỉ thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo
Các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tồ chức, cá nhân liên quan có các quyền, trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo theo quy định tại Chương IV Nghị định số 09/2019/NĐ- CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Kỉnh phí thực hiện
Kính phí thực hiện chế độ báo cáo, kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin báo cáo của thành phố thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, các cá nhân, tổ chức có liên quan:
Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ theo Quy định này; phối hợp với Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên tồ chức rà soát chế độ báo cáo để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu câu quản lý nhà nước, đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu của Quyết đính này.
2. Trách nhiệm của Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố:
a) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thực hiện Quy đỉnh này.
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên rà soát, trình ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung danh mục chế độ báo cáo định kỳ cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu tại Quy định này.
c) Phối hợp với cơ quan có liên quan tham mưu ủy ban nhân dân thành phố cồng bố danh mục báo cáo định kỳ tại Quyết định này và cập nhật, công bố thường xuyên khi có sự thay đổi trên cổng Thông tin điện tử thành phố theo quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan tham mưu ủy ban nhân dân thành phố tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin báo cáo thành phố theo hướng dẫn của Vãn phòng Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông; hướng dẫn, tổ chức tập huấn cho các đối tượng thực hiện báo cáo.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định công bố đề cương báo cáo, biểu mẫu số liệu kèm theo danh mục báo cáo định kỳ quy định tại Quyết định này; thường xuyên rà soát, đề xuất điều chỉnh danh mục đề cương báo cấo, biểu mẫu số liệu đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và đáp úng yêu cầu quản lý, chỉ đạo điều hành của ủy ban nhân dân thành phố, báo cáo ủy ban nhân dân thành phố Quyết định.
g) Giúp ủy ban nhân dân thành phố quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, đỉều hành của ủy ban nhân dân thành phố.
3. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thồng:
a) Phối hợp với Văn phòng ủy ban nhãn dân thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu ủy ban nhân dân thành phố việc xác định cấp độ bảo đảm an toàn thông tin và thực hiện phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với Hệ thống thông tin báo cáo thành phố theo quy định.
b)Thiết lập các hệ thống giám sát, phòng, chống tấn công, chống thất thoảt dữ liệu; phòng, chống vi rút để bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống./
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Tùng
Lược đồ văn bản
Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Cơ quan ban hành:
- Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
- Số hiệu:
- 15/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 24/06/2020
- Người ký:
- Nguyễn Văn Tùng
- Ngày hiệu lực:
- 04/07/2020
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 09/2019/NĐ-CP Nghị định số 09/2019/NĐ-CP Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.