📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực một phần

Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg Về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý

📄 Số hiệu: 15/2019/QĐ-TTg🏛️ Thủ tướng chính phủ📅 28/03/2019

Thuộc tính văn bản

Số hiệu15/2019/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhThủ tướng chính phủ
Người kýNguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng
Ngày ban hành28/03/2019
Ngày hiệu lực01/06/2019

Trích yếu nội dung

Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg Về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý

Nội dung toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH
Về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử
tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý

Căn cứ Luật tổ chức chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật biên giới quốc gia ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014;

Căn củ Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997;

Căn cứ Nghị định sổ 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chỉnh phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền;

Căn cứ Nghị định sổ 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

Căn cứ Nghị định sổ 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khấu cảng;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khấu do Bộ Quốc phòng quản lý.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định thực hiện thủ tục biên phòng điện tử đối với người, người điều khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh tại cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên biên giới đất liền; tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến và rời cửa khẩu cảng; cấp thị thực tại các cửa khẩu quốc tế biên giới đạt liền và cửa khẩu cảng dọ Bộ Quốc phòng quản lý (sau đây viêt gọn là thực hiện thụ tục biên phòng điện tử trong cấp thị thực tại cửa khẩu).

2. Thủ tục biên phòng điện tử tại các cảng biển do Bộ Quốc phòng quản lý đối với tàu, thuyên Việt Nam nhập cảnh, xuât cảnh; tàu, thuyên, thuyên viên nước ngoài nhập cảnh, xuât cảnh, quá cảnh, chuyên cảng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đồn Biên phòng cửa khẩu quốc tế, đồn Biên phòng cửa khẩu và trạm kiểm soát Biên phòng cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính thuộc Đồn Biên phòng cửa khẩu quốc tế, đồn Biên phòng cửa khẩu trên biên giới đất liền (sau đây viết gọn là Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền); Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng, đồn Biên phòng cửa khẩu cảng và trạm Biên phòng cửa khẩu cảng thuộc đồn Biên phòng (sau đây viết gọn là Biên phòng cửa khẩu cảng).

2. Công dân Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh (cá nhân hoặc theo đoàn) tại các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên biên giới đất liền; người nước ngoài (cá nhân hoặc theo đoàn) nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam tham quan, du lịch theo chưong trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức (sau đây viết gọn là Đoàn khách du lịch); người nước ngoài được cấp thị thực tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới đất liền và cửa khẩu cảng do Bộ Quốc phòng quản lý (sau đây viết gọn là người nhận thị thực tại cửa khẩu).

3. Công dân Việt Nam, người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh tại các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên biên giới đất liền theo đoàn do bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc tưong đương cử đi nước ngoài hoặc mời vào Việt Nam (sau đây viết gọn là Đoàn khách công vụ).

4. Người điều khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, gồm:

a) Người điều khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện cơ giới nước ngoài nhập, xuât cảnh tham gia giao thông tại Việt Nam theo quy định của Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định vê quản lý phương tiện cợ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch và Nghị định số 57/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch;

b) Người điều khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh hoạt động theo quy định của các Hiệp định về vận tải đường bộ Việt Nam đã ký kết với các nước có chung biên giới và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

5. Tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến, rời cửa khẩu cảng.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan .đến thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền là việc người làm thủ tục khai báo thông tin và Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền tiếp nhận, xử lý, trao đổi thông tin và xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử cho người, phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh thông qua cống thông tin thủ tục biên phòng điện tử hoặc thông qua cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa quốc gia và quy định tại Quyết định này khi cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử được hoàn thiện kết nối với cổng thông tin một cửa quốc gia.

2. Thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến, rời cửa khẩu cảng là các thủ tục biên phòng, trong đó người làm thủ tục khai báo và Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận, xử lý, trao đối thông tin và xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng cho thuyền viên, hành khách, tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến, rời cửa khẩu cảng thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc thông qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử trong trường hợp cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố.

3. Thủ tục biên phòng điện tử trong cấp thị thực tại cửa khẩu là việc người làm thủ tục thực hiện khai báo thông tin và Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền, Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận, xử lý, xác nhận hoàn thành khai báo thông tin trong cấp thị thực cho người nước ngoài tại cửa khẩu biên giới đất liền và cửa khẩu cảng thông qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử hoặc thông qua cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa quốc gia và quy định tại Quyết định này khi cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử được hoàn thiện kết nối với cổng thông tin một cửa quốc gia.

4. Người làm thủ tục biên phòng điện tử (sau đây viết gọn là người làm thủ tục)

a. Người làm thủ tục đối với công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh là cá nhân công dân Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh hoặc là người do công dân Việt Nam xuât cảnh, nhập cảnh ủy quyên thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cửa khâu biên giới đât liên;

b) Người làm thủ tục đối với Đoàn khách du lịch và người nhận thị thực tại cửa khâu là người được doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quôc tế Việt Nam ủỵ quyên thực hiện việc khai báo và làm thủ tục biên phòng điện tử biên giới đất liền đối với Đoàn khách du lịch và người nhận thị thực tại cửa khẩu;

c) Người làm thủ tục đối với Đoàn khách công vụ là người được cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này ủy quyền thực hiện việc khai báo và làm thủ tục biên phòng điện tử biên giới đât liên đôi với Đoàn khách công vụ;

d) Người làm thủ tục đối với người điều khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh là người được doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế Việt Nam hoặc doanh nghiệp, họp tác xã kinh doanh vận tải đường bộ quốc té ủy quyền thực hiện việc khai báo và làm thủ tục biên phòng điện tử biên giới đất liền cho người điều khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh;

đ) Người làm thủ tục đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến, rời cửa khẩu cảng là chủ tàu hoặc người quản lý tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu, thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền thực hiện việc khai báo và làm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển cho tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến, rời cửa khẩu cảng.

5. Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử là điểm truy cập trên môi trường mạng, được xây dựng tích họp trên cơ sở cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển, để thực hiện thủ tục biên phòng điện tử biên giới đất liên và cảng biên; được tích hợp các thông tin, các dịch vụ và ứng dụng (tạo lập các mẫu đơn, tờ khai điện tử, hỗ trợ kết xuất để in mẫu đơn, tờ khai) qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hóa việc hiển thị thông tin tại địa chỉ http://thutucbienphong.gov.vn.

Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử được két nối với cổng thông tin một cửa quôc gia theo quy định của Cơ chê một cửa quôc gia và kêt nôi với Cổng Dịch vụ công quốc gia, cổng dịch vụ công Bộ Quốc phòng theo quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện Cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

6. Bản khai điện tử cửa khẩu biên giới đất liền là biểu mẫu tờ khai dưới dạng điện tử mà người làm thủ tục phải khai báo khi thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền.

7. Hồ sơ biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền là tập họp các bản khai điện tử cửa khẩu biên giới đất liền.

8. Khai báo thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền là việc người làm thủ tục sử dụng mạng Internet thực hiện khai báo các bản khai điện tử và gửi cho Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

9. Thủ tục biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền theo cách thức thủ công là việc ngựời làm thủ tục và Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền thực hiện thủ tục biên phòng thông qua các bản khai giấy.

10. Xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền là việc Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền tiếp nhận, kiểm tra, xử lý thông tin, gửi Xác nhận hoàn thành khai .báo thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền cho nguời làm thủ tục qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    Điều 4. Nguyên tắc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử

    1, Đảm bảo sự bình đẳng, công khai, minh bạch, nhanh chóng, an toàn, thuận tiện; tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về giao dịch điện tử, xuất nhập cảnh và phù họp với các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    2. Người làm thủ tục có thể lựa chọn hình thức thực hiện thủ tục biên phòng điện tử hoặc thực hiện thủ tục biên phòng theo cách thức thủ công.

    Chương II

    THỰC HIỆN THỦ TỤC BIÊN PHÒNG ĐIỆN TỬ
    TẠI CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐẤT LIÊN

    Mục 1

    QUY ĐỊNH CHUNG VE THỰC HIỆN THỦ TỤC

    BIÊN PHÒNG ĐIỆN TỬ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN

    Điều 5. Thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giói đất liền

    1. Thời gian:

    Thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đắt liền được thực hiện 24/24 giờ hàng ngày, kể cả ngày nghỉ, ngày lễ.

    2. Địa điểm:

    a. Người làm thủ tục khai báo hồ sơ biên phòng điện tử và nhận xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền bằng tài khoản đã được cấp tại bất kỳ nơi nào có thể truy cập Internet;

    b. Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại Nhà kiểm soát liên họp cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính.

    Điều 6. Sử dụng chữ ký số trong thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giói đất liền

    1. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong Bộ đội Biên phòng sử dụng chữ ký số thực hiện theo quy định của pháp luật về cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

    2. Người làm thủ tục là người đại diện cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số khi thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền.

    Người làm thủ tục là cá nhân công dân Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh không bắt buộc sử dụng chữ ký số khi thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền.

    3. Chữ ký số phải được cấp bởi các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số họp pháp và được đăng ký với cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử tại địa chỉ http://thutucbienphong.gov.vn hoặc đăng ký trên cổng thông tin một cửa quốc gia.

    4. Sau khi đăng ký chữ ký số, người làm thủ tục thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền trên cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử tại địa chỉ http://thutucbienphong.gov.vnhttp://thutucbienphong.gov.vn/.

    Điều 7. Cấp tài khoản truy cập cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cho người làm thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giói đất liền

    1. Đồn trưởng Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc Phó Đồn trưởng Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền được Đồn trưởng Biên phòng cửa khâu biên giới đất liền ủy quyền quyết định cấp tài khoản truy cập cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cho người làm thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều này.

    2. Thủ tục cấp tài khoản truy cập cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cho người làm thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền được thực hiện như sau:

    a) Cơ quan, doanh nghiệp chủ quản của người làm thủ tục nêu tại các điểm a, b, c, d khoản 4 Điều 3 Quyết định này có Đơn đề nghị cấp tài khoản truy cập Công thông tin thủ tục biên phòng điện tử cho người làm thủ tục thực hiện theo Mau số la quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, đính kèm theo bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiêu, hoặc thẻ Căn cước công dân) và gửi cho Biên phòng cửa khấu biên giới đất liền qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại trụ sở Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc đăng ký tài khoản trực tuyến trên Công thông tin thủ tục biên phòng điện tử;

    Trường hợp người làm thủ tục đã có tài khoản truy cập cổng thông tin điện tử khác đã thống nhất mô hình kết nối và trao đổi thông tin với cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử thì được sử dụng tài khoản đã có để truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử; việc đăng ký sử dụng tài khoản do cơ quan, doanh nghiệp chủ quản của người làm thủ tục thực hiện theo Mẩu số lb quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

    Người làm thủ tục đối với công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh đăng ký cấp tài khoản truy cập cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử trực tuyến trên Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử thực hiện theo Mầu số 02 quy định tại Phụ lục bah hành kèm theo Quyết định này, đính kèm theo bản chụp Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu, hoặc thẻ Căn cước công dân).

    b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị của cơ quan, doanh nghiệp chủ quản của người làm thủ tục hoặc nhận được thông tin đăng ký tài khoản trên cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử của người làm thủ tục đối với công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh, Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền phải có văn bản trả lời gửi cho cơ quan, doanh nghiệp chủ quản của người làm thủ tục, công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại trụ sở Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử theo Mẩu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (trong trường họp đồng ý cấp tài khoản) hoặc theo Mẩu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (trong trường họp không đồng ý cấp tài khoản).

    3. Một người làm thủ tục làm việc cho nhiều cơ quan, doanh nghiệp chỉ cần sử dụng 01 tài khoản truy cập cổng thông tin biên phòng điện tử để thực hiện thủ tục cho các cơ quan, doanh nghiệp mà mình làm đại diện.

    Điều 8. Hủy tài khoản truy cập cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử của người làm thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giói đất liền

    1. Đồn trưởng Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc Phó Đồn trưởng Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền được Đồn trưởng Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền ủy quyền quyết định hủy tài khoản truy cập cổng thông tin thủ tục biên phòng diện tử của người làm thủ tục biên phòng điện tử cửa khấu biên giới đất liền theo quy định tại các khoản 2, 3 Điềụ này.

    2. Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền chỉ được hủy tài khoản truy cập Công thông tin thủ tục biên phòng điện tử của người làm thủ tục biên phòng điện tử cửa khâu biên giới đât liên trong các trường hợp:

    a. Cơ quan, doanh nghiệp chủ quản của người làm thủ tục đề nghị hủy tài khoản của người làm thủ tục;

    b. Phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh, an toàn dữ liệu thủ tục biền phòng điện tử;

    c. Người làm thủ tục không sử dụng tài khoản truy cập cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử trong thời gian 06 tháng liên tục kê từ ngày được câp.

    3. Thủ tục hủy tài khoản truy cập cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử trong trường họp cơ quan, doanh nghiệp chủ quản của người làm thủ tục đê nghị tạm dừng hoạt động, hủy tài khoản của người làm thủ tục

    a. Cơ quan, doanh nghiệp chủ quản của người làm thủ tục có Đơn đề nghị hủy tài khoản của người làm thủ tục thực hiện theo Mâu sô 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, đính kèm theo bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu, hoặc thẻ Căn cước công dân) và gửi cho Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại trụ sở Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử;

    b. Chậm nhất sau 02 giờ kể từ khi nhận được Đơn đề nghị hủy tài khoản của cơ quan, doanh nghiệp chủ quản của người làm thủ tục, Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền tiến hành hủy tài khoản truy cập cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử của người làm thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền và gửi Thông báo hủy tài khoản truy cập cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử theo Mầu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan, doanh nghiệp chủ quản của người làm thủ tục và cá nhân người làm thủ tục qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại trụ sở Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    4. Thủ tục hủy tài khoản truy cập cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử trong trường họp phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh, an toàn dữ liệu thủ tục biên phòng điện tử

    a. Ngay sau khi phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh, an toàn dữ liệu thủ tục biên phòng điện tử, Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền tiến hành khóa ngay tài khoản truy cập cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử của người làm thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền;

    b. Chậm nhất sau 02 giờ kể từ khi khóa tài khoản truy cập cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử của người làm thủ tục biên phòng điện tử cửa khấu biên giới đất liền, Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hủy tài khoản truy cập Công thông tin thủ tục biên phòng điện tử của người làm thủ tục biên phòng điện tử cửa khâu biên giới đât liên và gửi Thông báo hủy tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử thực hiện theo Mầu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theọ Quyết định này cho cơ quan, doanh nghiệp chủ quản của người làm thủ tục và cá nhân người làm thủ tục qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiêp tại trụ sở Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc qua Công thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    5. Thủ tục hủy tài khoản truy cập cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử trong trường họp người làm thủ tục không sử dụng tài khoản truy cập Công thông tin thủ tục biên phòng điện tử trong thời gian 06 tháng liên tục kê từ ngày được cấp

    Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền tiến hành hủy tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử của người làm thủ tục và gửi Thông báo hủy tài khoản truy cập cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử thực hiện theo Mau số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan, doanh nghiệp chủ quản của người làm thủ tục và cá nhân người làm thủ tục qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại trụ sở Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    Mục 2

    THỰC HIỆN THỦ TỤC BIÊN PHÒNG ĐIỆN TỬ CỬA KHẨU
    BIÊN GIỚI ĐÁT LIỀN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA

    VÀ QUA CỔNG THÔNG TIN THỦ TỤC BIÊN PHÒNG ĐIỆN TỬ

    Điều 9. Thực hiện thủ tục biên phòng điện từ cửa khấu biên giới đất liền theo Cơ chế một cửa quốc gia

    1. Khi Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử được hoàn thiện kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia, Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền và người làm thủ tục thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền thông qua cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định về thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia và quy định tại Quyết định này.

    2. Trong thời gian cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử chưa hoàn thiện kết nối với cổng thông tin một cửa quốc gia để thực hiện thủ tục biên phòng điện tử hoặc trường hợp cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố, Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền và người làm thủ tục thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử theo quy định tại Quyết định này.

    Điều 10. Thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giói đất liền qua cống thông tin thủ tục biên phòng điện tủ’

    1. Thủ tục biên phòng điện tử của khẩu biên giới đất liền đối với Đoàn khách du lịch, Đoàn khách công vụ xuất cảnh, nhập cảnh

    a. Chậm nhất 06 giờ trước khi Đoàn khách du lịch, Đoàn khách công vụ dự kiên đen cửa khâu quôc tê, cửa khẩu chính, người làm thủ tục phải khai báo Bản khai đôi với Đoàn khách du lịch, Đoàn khách công vụ theo Mẩu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và gửi cho Biên phòng của khâu biên giới đât liên qua Công thông tin thủ tục biên phòng điện tử;

    Thời gian bắt đầu thực hiện thủ tục biên phòng điện tử được xác định từ thời điểm Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền tiếp nhận Bản khai Đoàn khách du lịch, Đoàn khách công vụ qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    b. Chậm nhất 03 giờ kể từ khi tiếp nhận Bản khai Đoàn khách du lịch, Đoàn khách công vụ, Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền phải gửi Xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với Đoàn khách du lịch, Đoàn khách công vụ theo Mau số 08 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này cho người làm thủ tục qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử;

    Thời điểm xác định hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử là thời điểm người làm thủ tục nhận được Xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với Đoàn khách du lịch, Đoàn khách công vụ qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    c. Khi Đoàn khách du lịch, Đoàn khách công vụ đến cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính để xuất cảnh, nhập cảnh, người làm thủ tục xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của khách cho Biên phòng cửa khẩu biên giói đất liền để thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm chứng xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của khách theo quy định.

    2. Thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền đối với người điều khiển, người đi trên phưong tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh

    a. Chậm nhất 06 giờ trước khi phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh dự kiến đến cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính, người làm thủ tục phải khai báo Bản khai đối với người điều khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện theo Mẩu số 09 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyệt định này và gửi cho Biên phòng cửa khâu biên giới đât liên qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử;

    Thời gian bắt đầu thực hiện thủ tục biên phòng điện tử được xác định từ thời diêm Biên phòng cửa khâu biên giới đât liên tiêp nhận Bản khai đôi với người điều khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh qua Công thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    b. Chậm nhất 03 giờ kể từ khi tiếp nhận Bản khái đối với người điều khiến, người đi trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền phải gửi Xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với người điều khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh theo Mẩu số 10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này cho người làm thủ tục qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử;

    Thời điểm xác định hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử là thời điếm người làm thủ tục nhận được Xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với người điều khiển, người đi trên phưong tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    c. Khi người điều khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện đến cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính để nhập cảnh, xuất cảnh, người làm thủ tục xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người điều khiển, người đi trên phương tiện và các giấy tờ của phương tiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền cho Biên phòng cửa khấu biên giới đất liền để thực hiện kiểm tra, kiểm soát và kiểm chứng xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người điều khiển, người đi trên phương tiện theo quy định.

    3. Thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền đối với công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh

    a. Chậm nhất 03 giờ trước khi công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh dự kiến đến cửa khấu quốc tế, cửa khẩu chính, người làm thủ tục phẫi khai báo Bản khai đối với công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh theo Mau số 11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và gửi cho Biên phòng cửa khấu biên giới đất liền qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử;

    Thời gian bắt đầu thực hiện thủ tục biên phòng điện tử được xác định từ thời điểm Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền tiếp nhận Bản khai đối với công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    b. Chậm nhất 01 giờ kể từ khi tiếp nhận Bản khai đối với công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh, Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền phải gửi Xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với công dân Việt Nam xuât, nhập cảnh thực hiện theo Mâu sô 12 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này cho người làm thủ tục qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử;

    Thời điểm xác định hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử là thời diêm người làm thủ tục nhận được Xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    c. Khi công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh đến cửa khẩu quốc tế, cửa khâu chính đê xuât cảnh, nhập cảnh phải xuât trình hộ chiêu hoặc giây thông hành xuất nhập cảnh, giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới họp lệ cho Biên phòng cửa khâu biên giới đất liền để thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm chứng xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam theo quy định.

    4. Trường hợp cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử có sự cố, Biên phòng cửa khâu biên giới đât liên phải thông báo cho người làm thủ tục băng văn bản, điện thoại, thư điện tử hoặc thông báo trên Công thông tin thủ tục biên phòng điện tử, Công thông tin điện tử của Bộ Quôc phòng đê người làm thủ tục thực hiện thủ tục biên phòng theo cách thức thủ công.

    Điều 11. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền

    1. Người làm thủ tục được sửa đổi, bổ sung hồ sơ điện tử trong các trường họp

    a. Phát hiện sai sót hoặc cập nhật được thông tin cần khai báo bổ sung trong hồ sơ điện tử sau thời điểm đã nhận được Xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền nhung phải được sự chấp thuận của Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền;

    b. Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung khai báo trong hồ sơ điện tử;

    c. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung khai báo trong hồ sơ điện tử của Biên phòng cửa khẩu thực hiện theo Mẩu số 13 và Bản khai sửa đổi, bổ sung hồ sơ điện tử của người làm thủ tục thực hiện theo Mầu số 14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

    2. Xử lý hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung

    a. Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền chấp nhận nội dung sửa chữa, khai bổ sung hồ sơ điện tử thông qua kiểm tra, xác minh, làm rõ lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung của người làm thủ tục;

    b. Hồ sơ điện tử trước và sau khi sửa đổi, bổ sung được lưu lại trong hệ thống xử lý dữ liệu biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền để làm cơ sở cho việc kiếm tra, đối chiếu, xác định tính xác thực trong khai báo hồ sơ điện tử của người làm thủ tực.

    3. Thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ điện tử; gửi hồ sơ điện tử sửa đối, bố sung; xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung

    a. Thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ điện tử của Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền

    Ngay sau khi phát hiện khai báo thủ tục biên phòng điện tử của người làm thủ tục không đầy đủ, không chính xác, Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền gửi yêu cầu khai báo sửa đổi, bổ sung cho người làm thủ tục qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    b. Thời hạn gửi hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung

    Trường hợp Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung khai báo trong hồ sơ điện tử: Chậm nhất 01 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sụng nội dung khai báo của Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền, người làm thủ tục phải khai báo Bản khai sửa đổi, bổ sung nội dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử và gửi cho Biên phòng cửa khấu biên giới đất liền qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử;

    Trường hợp người làm thủ tục phát hiện sai sót hoặc cập nhật được thông tin cần khai báo bổ sung trong hồ sơ điện tử: Ngay sau khi phát hiện sai sót hoặc cập nhật được thông tin cần khai báo bổ sung trong hồ sơ điện tử, người làm thủ tục phải khai báo Bản khai sửa đổi, bổ sung nội dung khai báo thủ tục biên, phòng điện tử và gửi cho Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền qua Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    c. Thời hạn xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung

    Chậm nhất 01 giờ kể từ khi tiếp nhận Bản khai sửa đổi, bổ sung của người làm thủ tục, Biên phòng cửa khẩu biên giởi đất liền phải gửi Xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung thực hiện theo Mầu số 15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này cho người làm thủ tục qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    Chương III

    THỰC HIỆN THỦ TỤC BIÊN PHÒNG ĐIỆN TỬ
    ĐỔI VỚI TÀÚ BIỂN VIẸT NAM HOẠT ĐỘNG TUYẾN
    NỘI ĐỊA ĐÉN, RỜI CỬA KHẨU CẢNG

    Điều 12. Thực hiện thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến, rời cửa khẩu cảng qua Cổng thông tin một cửa quốc gia

    1. Thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đên, rời cửa khâu cảng được thực hiện thông qụa cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định về thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia và quy định tại Quyết định này.

    2. Trường hợp cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố, thủ tục biên phòng điện tử đôi với tàu biên Việt Nam hoạt động tuyên nội địa đến, rời cửa khâu cảng được thực hiện qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử theo quy định tại Quyết định này.

    Việc sử dụng chữ ký số, cấp, hủy tài khoản truy cập cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử của người làm thủ tục cho tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến, rời cửa khẩu cảng thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng vê thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển.

    3. Biên phòng cửa khẩu cảng từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến, rời cửa khẩu cảng theo quy định của Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển và quy định của Bộ Quốc phòng về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển.

    Điều 13. Thực hiện thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến, rời cửa khẩu cảng qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử

    1. Chậm nhất 04 giờ trước khi tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa dự kiến đến cửa khẩu cảng, chậm nhất 02 giờ trước khi tàu biển Việt Nam rời cửa khẩu cảng, người làm thủ tục phải khai báo các bản khai điện tử theo mẫu biểu quy định trên cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử, bao gồm:

    a. Bản khai chung;

    b. Danh sách thuyền viên;

    c. Danh sách hành khách (nếu có).

    2. Chậm nhất 01 giờ kể từ khi tiếp nhận đầy đủ các bản khai điện tử hợp lệ, Biên phòng cửa khẩu cảng phải xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử cho tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến, rời cửa khẩu cảng

    Thời gian bắt đầu thực hiện thủ tục biên phòng điện tử được xác định từ thời điểm Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ các bản khai điện tử qua Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử;

    Thời điểm xác định hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử là thời điểm người làm thủ tục nhận được xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử qua Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    3. Các loại giấy tờ người làm thủ tục phải xuất trình, địa điểm, thời hạn xuất trình các loại giấy tờ cho Biên phòng cửa khẩu cảng sau khi hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử đôi với tàu biên Việt Nam hoạt động tuyên nội địa đến, rời cửa khẩu cảng

    a. Các loại giấy tờ phải xuất trình:

    Hộ chiếu của thuyền viên; hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân của hành khách (nếu có);

    Các loại giấy tờ khi có yêu cầu của Biên phòng cửa khẩu cảng: sổ nhật ký hành trình; giấy tờ liên quan đến hàng hóa, nếu có hàng hóa trên tàu, bao gôm: Hợp đồng vận chuyển hàng hóa; họp đồng mua bán hàng hóa và hóa đơn giá trị gia tăng hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; giấy phép vận chuyển của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đối với các loại hàng hóa vận chuyến có điều kiện.

    b. Địa điểm xuất trình các loại giấy tờ:

    Tại trụ sở Biên phòng cửa khẩu cẫng hoặc trụ sở Cảng vụ hàng hải hoặc Văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải.

    c. Thời hạn xuất trình các loại giấy tờ:

    Đối với tàu biển Việt Nam đến cửa khẩu cảng: Chậm nhất 02 giờ sau khi tàu neo đậu tại cầu cảng, chậm nhất 04 giờ sau khi tàu neo đậu tại các vị trí khác trong vùng nước cảng;

    Đối với tàu biển Việt Nam rời cửa khẩu cảng: Chậm nhất ngay trước khi tàu rời cửa khấu cảng.

    Điều 14. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ điện tử biên phòng đối vói tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến, rời cửa khẩu cảng

    1. Người làm thủ tục được sửa đổi, bổ sung hồ sơ đỉện tử trong các trường họp:

    a. Phát hiện sai sót hoặc cập nhật được thông tin cần khai báo bổ sung trong hồ sơ điện tử sau thời điểm đã nhận được xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử nhưng phải được sự chấp thuận của Biên phòng cửa khẩu cảng;

    b. Theo yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung khai báo trong hồ sơ điện tử của Biên phòng cửa khẩu cảng;

    c. Bản khai sửa đối, bổ sung hồ sơ điện tử của người làm thủ tục và yêu cầu sửa đối, bố sung nội dung khai báo trong hồ sơ điện tử của Biên phòng cửa khâu cảng thực hiện theo mâu biêu đã được quy định trên Công thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    2. Xử lý hồ sơ sửa đổi, bổ sung

    a. Biên phòng cửa khẩu cảng chấp nhận nội dung sửa chữa, khai bổ sung hô sơ điện tử thông qua kiêm tra, xác minh, làm rõ lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung của người làm thủ tục;

    b. Hồ sơ điện tử trước và sau khi sửa đổi, bổ sung được lưu lại trong hệ thông xử lý dữ liệu biên phòng điện tử cảng biển để làm cơ sở cho việc kiểm tra, đôi chiêu, xác định tính xác thực trong khai báo hồ sơ điện tử của người làm thủ tục.

    3. Thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ điện tử; gửi hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung và xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử đối với hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung

    a. Thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ điện tử:

    Ngay sau khi phát hiện khai báo thủ tục biên phòng điện tử của người làm thủ tục không đầy đủ, không chính xác, Biên phòng cửa khẩu cảng yêu cầu người làm thủ tục khai báo sửa đổi, bổ sung;

    b. Thời hạn gửi hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung:

    Trường hợp Biên phòng cửa khẩu cảng yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung khai báo trong hồ sơ điện tử: Chậm nhất 01 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung khai báo của Biên phòng cửa khẩu cảng, người làm thủ tục phải khai báo Bản khai sửa đổi, bổ sung nội dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử và gửi cho Biên phòng cửa khẩu cảng qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử;

    Trường hợp người làm thủ tục phát hiện sai sót hoặc cập nhật được thông tin cần khai báo bổ sung trong hồ sơ điện tử: Chậm nhất 02 giờ sau khi tàu neo đậu tại cầu cảng, chậm nhất 04 giờ sau khi tàu neo đậu tại các vị trí khác trong vùng nước cảng đối với tàu biển Việt Nam đến cửa khẩu cảng; chậm nhất ngay trước tàu rời cửa khẩu cảng đối với tàu biển Việt Nam rời cửa khẩu cảng, người làm thủ tục phải gửi hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung cho Biên phòng cửa khẩu cảng qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    c. Thời hạn xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử đối với hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung:

    Chậm nhất 01 giờ kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung, Biên phòng cửa khẩu cảng phải xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử đối với hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung và gửi cho người làm thủ tục qua Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    Chương IV

    THỰC HIỆN THỦ TỤC BIÊN PHÒNG ĐIỆN TỬ
    TRONG CẤP THỊ THỰC TẠI CỬA KHẢU

    Điều 15. Thủ tục biên phòng điện tử trong cấp thị thực tại cửa khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia

    1. Khi Cống thông tin thủ tục biên phòng điện tử được hoàn thiện kết nối với Công thông tin một cửa quôc gia, thủ tục biên phòng điện tử trong cấp thị thực tại cửa khâu được thực hiện thông qua Công thông tin một cửa quôc gia theo quy định về thực hiện Cợ che một cửa quốc gia và quy định tại Quyết định này.

    2. Khi Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử chưa hoàn thiện kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố, thủ tục biên phòng điện tử trong cấp thị thực tại cửa khẩu thực hiện qua Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

    Việc sử dụng chữ ký số, cấp, hủy tài khoản truy cập cống thông tin thủ tục biên phòng điện tử của người làm thủ tục đối với người nhận thị thực tại cửa khẩu thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 Quyết định này (đối với người làm thủ tục tại cửa khẩu biên giới đất liền) hoặc theo quy định của Bộ Quốc phòng về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (đối với người làm thú tục tại cửa khẩu cảng).

    Điều 16. Thực hiện thủ tục biên phòng điện tử trong cấp thị thực tại cửa khẩu qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử

    1. Chậm nhất 12 giờ trước khi người nhận thị thực tại cửa khẩu dự kiến đến cửa khẩu quốc tế biên giới đất liền hoặc đến cửa khẩu cảng, người làm thủ tục phải khai báo Bản khai cấp thị thực tại cửa khẩu theo Mau số 16 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, kèm theo bản chụp Công văn trả lời đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và gửi cho Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền (trường hợp đề nghị nhận thị thực tại cửa khấu quốc tế biên giới đất liền) hoặc gửi cho Biên phòng cửa khẩu cảng (trường họp đề nghị nhận thị thực tại cửa khẩu cảng) qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    Riêng đối với thuyền viên nước ngoài không thuộc diện được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam có nhu cầu xuất cảnh về nước qua cửa khẩu khác, chậm nhất 02 giờ trước khi dự kiến rời cửa khẩu cảng nơi tàu neo đậu, người làm thủ tục phải khai báo Bản khai cấp thị thực tại cửa khẩu thực hiện theo Mẩu số 16 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, kèm theo bản chụp Công văn trả lời đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và gửi cho Biên phòng cửa khẩu cảng qua Công thông tin thủ tục biên phòng điện tử;

    Thời gian bắt đầu thực hiện thủ tục biên phòng điện tử trong cấp thị thực tại cửa khẩu được xác định từ thời điểm Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liên hoặc Biên phòng cửa khâu cảng tiếp nhận Bản khai cấp thị thực tại cửa khâu qua Công thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    2. Chậm nhất 03 giờ kể từ khi tiếp nhận Bản khai cấp thị thực tại cửa khẩu đây đủ, hợp lệ, Biên phòng cửa khâu biên giới đât liên và Biên phòng cửa khẩu cảng phải gửi Xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với người nhận thị thực tại cửa khẩu thực hiện theo Mầu số 17 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này cho người làm thủ tục qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    Đối với thuyền viên nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, chậm nhất 01 giờ kể từ khi tiếp nhận Bản khai cấp thị thực tại cửa khẩu, Biên phòng cửa khẩu cảng phải gửi Xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với người nhận thị thực tại cửa khẩu thực hiện theo Mẩu số 17 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này cho người làm thủ tục qua Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử;

    Thời điểm xác định hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử trong cấp thị thực tại cửa khẩu là thời điểm người làm thủ tục nhận được Xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với người nhận thị thực tại cửa khẩu qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    3. Khi người nhận thị thực đến cửa khẩu quốc tế biên giới đất liền hoặc cửa khấu cảng để nhập cảnh Việt Nam hoặc thuyền viên nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này rời cửa khẩu cảng, người làm thủ tục xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, nộp bản chính Công văn trả lời đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và nộp phí cấp thị thực theo quy định cho Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng.

    a. Ngay sau khi nhận được đầy đủ hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, bản chính Công văn trả lời đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và phí cấp thị thực, Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng thực hiện cấp thị thực theo quy định;

    b. Trường hợp vì lý do khách quan không thể nộp bản chính Công văn trả lời đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an ngay khi người nhận thị thực nhập cảnh Việt Nam, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận thị thực tại cửa khẩu, người làm thủ tục phải nộp bản chính cho Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng.

    Điều 17. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ biên phòng điện tử đối vó’i ngưòi nhận thị thực tại cửa khẩu

    1. Người làm thủ tục được sửa đổi, bổ sung hồ sơ biên phòng điện tử đối với người nhận thị thực tại cửa khẩu trong các trường họp theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 11 và điểm a, b khoản 1 Điều 14 Quyết định này.

    Yêu cầu sửa đổi, bổ sung của Biên phòng cửa khẩu và Bản khai sửa đổi, bổ sung hồ sơ điện tử của người làm thủ tục thực hiện theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 11 Quyết định này.

    2. Xử lý hồ sơ sửa đổi, bổ sung thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 và khoản 2 Điều 14 Quyết định này.

    3. Thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung; gửi hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung và xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử đối với hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung

    a. Thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ điện tử của Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền và Biên phòng cửa khẩu cảng:

    Ngay sau khi phát hiện khai báo thủ tục biên phòng điện tử của người làm thủ tục không đầy đủ, không chính xác, Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng gửi yêu cầu khai báo sửa đổi, bổ sung cho người làm thủ tục qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    b. Thời hạn gửi hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung:

    Trường hợp Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung khai báo trong hồ sơ điện tử: Chậm nhất 01 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung khai báo của Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng, người làm thủ tục phải khai báo Bản khai sửa đổi, bổ sung đối với người nhận thị thực tại cửa khẩu và gửi cho Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử;

    Trường hợp người làm thủ tục phát hiện sai sót hoặc cập nhật được thông tin cần khai báo bổ sung trong hồ sơ điện tử: Ngay sau khi phát hiện sai sót hoặc cập nhật được thông tin cần khai báo bổ sung trong hồ sơ điện tử, người làm thủ tục phải khai báo Bản khai sửa đổi, bổ sung đối với người nhận thị thực tại cửa khấu và gửi cho Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc Biên phòng cửa khấu cảng qua Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    c. Thời hạn xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung:

    Chậm nhất 01 giờ kể từ khi tiếp nhận Bản khai sửa đối, bố sung đối với người nhận thị thực tại cửa khẩu, Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng phải gửi Xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung thực hiện theo Mầu số 15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này cho người làm thủ tục qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

    Chương V
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

    1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Cơ quan Thường trực ủy ban chỉ đạo quốc gia về Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa Asean và tạo thuận lợi thương mại trong triến khai thực hiện thủ tục biên phòng điện tử và tích họp, kết nối thông suốt với cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định.

    2. Phối họp với Văn phòng Chính phủ tổ chức kết nối Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử với cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

    3. Chủ trì xây dụng phương án và tổ chức đảm bảo an toàn thông tin cho Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan tham gia thực hiện thủ tục biên phòng điện tử; phối hợp với các bộ, ngành liên quan kiểm tra, xử lý các vướng mắc phát sinh.

    4. Đảm bảo kinh phí và các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho việc triển khai thực hiện thủ tục biên phòng điện tử.

    5. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện Quyết định này.

    6. Sơ kết, tổng kết, đánh giá, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.

    7. Chỉ đạo Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp đầy đủ chữ ký số chuyên dùng cho Bộ đội Biên phòng để giải quyết thủ tục hành chính; xây dựng giải pháp xác thực chữ ký số của cá nhân, tổ chức đăng ký thực hiện thủ tục biên phòng điện tử.

    8. Chỉ đạo Bộ đội Biên phòng

    a. Xây dựng, triển khai dự án thực hiện thủ tục biên phòng điện tử đối với hệ thống cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý; xây dựng lộ trình nâng cấp, hoàn thiện hệ thống xử lý dữ liệu điện tử biên phòng, áp dụng chữ ký số, loại bỏ các loại giấy tờ phải nộp trong thực hiện thủ tục biên phòng điện tử; tổ chức đào tạo, tập huấn, bố trí cán bộ có đủ trình độ, năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện thủ tục biên phòng điện tử;

    Trong thời gian xây dựng, triển khai dự án thực hiện thủ tục biên phòng điện tử đối với hệ thống cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý chưa được lăp đặt trang thiết bị, đường truyền để triển khai thủ tục biên phòng điện tử, người làm thủ tục và Biên phòng cửa khẩu thực hiện thủ tục biên phòng theo cách thức thủ công;

    b.Thẩm định, kiểm tra cho phép tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện thủ tục biên phòng điện tử; cung cấp tài khoản truy cập cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử; hướng dẫn cài đặt, khai báo thông tin cho người làm thủ tục tham gia thực hiện thủ tục biên phòng điện tử;

    c. Cung cấp, chia sẻ thông tin liên quan đến người, phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý đến các cơ quan chức năng có liên quan; đồng thời tiếp nhận những thông tin chia sẻ của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu về người, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, hàng hóa xuất khẩu, nhập khấu;

    d. Bảo mật thông tin; xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo; hướng dẫn thực hiện các vấn đề phát sinh trong quá trình hoàn thiện kết nối , Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử với cổng thông tin một cửa quốc gia;

    đ. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu, chính quyền địa phương trong công tác tuyên truyền, thực hiện thủ tục biên phòng điện tử;

    e). Xử lý theo quy định của pháp luật các hành vi vi phạm pháp luật của các tổ chức, cá nhân trong thực hiện thủ tục biên phòng điện tử.

    Điều 19. Trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan và ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    1. Bộ Tài chính

    a, Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trực thuộc phối họp với Bộ đội Biên phòng trong thực hiện thù tục biên phòng điện tử; phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện thủ tục biên phòng điện tử theo cơ chế một cửa quốc gia;

    b. Phối họp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bảo đảm kinh phí cho Bộ Quốc phòng để xây dựng, quản lý, vận hành cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử và triển khai thực hiện Quyết định này.

    2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    Hàng năm, chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng cân đối ngân sách về đầu tư xây dựng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn để bảo đảm triển khai thực hiện Quyết định này.

    3. Các bộ, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng trong thực hiện thủ tục biên phòng điện tử.

    4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ban, ngành chức năng địa phương nơi thực hiện thủ tục biên phòng điện tử phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho Biên phòng cửa khẩu triển khai thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại địa phương.

      Chương VI
      ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

      Điều 20. Hiệu lực thi hành

      Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

      Điều 21. Các giai đoạn triển khai thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại cửa khẩu biên giới đất liền

      1. Giai đoạn 1

      a. Thời gian thực hiện: Ke từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết năm 2019;

      b. Địa điểm thực hiện: Tại các cửa khẩu quốc tế: Móng Cái tỉnh Quảng Ninh, Hữu Nghị tỉnh Lạng Sơn, cầu Treo tỉnh Hà lĩnh, Cha Lo tỉnh Quảng Bình, Mộc Bài tỉnh Tây Ninh;

      c. Sau khi kết thúc giai đoạn 1, Bộ Quốc phòng chủ trì tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm để triển khai thực hiện giai đoạn 2.

      2. Giai đoạn 2

      Từ năm 2020 và các năm tiếp theo, thực hiện tại tất cả các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên biên giới đất liền.

      Điều 22. Trách nhiệm thi hành

      Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quàn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nàỵ/.

      Nơi nhận: Ban Bí thư Trung ương Đảng; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; HĐND, ƯBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Vãn phòng Tồng Bí thư; Vãn phòng Chủ tịch nước; ' Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội; Vãn phòng Quốc hội; Tòa án nhân dân tối cao Kiềm toán nhà nước; Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Cơ quan trung ương của các đoàn thể; VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cồng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; Lưu: VT, KSTT (2b).KN 405’ | THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc

      '

      Lược đồ văn bản

      Văn bản đang xem

      Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg Về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý

      Cơ quan ban hành:
      Thủ tướng chính phủ
      Số hiệu:
      15/2019/QĐ-TTg
      Loại văn bản:
      Quyết định
      Ngày ban hành:
      28/03/2019
      Người ký:
      Nguyễn Xuân Phúc
      Ngày hiệu lực:
      01/06/2019
      Tình trạng hiệu lực:
      Hết hiệu lực một phần

      Tải về & chia sẻ

      🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

      Văn bản liên quan

      Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

      Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

      Tra cứu văn bản