📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 15 /2012/QĐ-UBND
Quyết địnhHết hiệu lực một phần

Quyết định số 15 /2012/QĐ-UBND Quy định chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh

📄 Số hiệu: 15 /2012/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam📅 07/08/2012

Thuộc tính văn bản

Số hiệu15 /2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Người kýMai Tiến Dũng — Chủ tịch
Ngày ban hành07/08/2012
Ngày hiệu lực17/08/2012

Trích yếu nội dung

Quyết định số 15 /2012/QĐ-UBND Quy định chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh

Nội dung toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2012/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 07 tháng 8 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng

trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của Trung tâm theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh và Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 5 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định việc đưa người nghiện ma túy, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

Xét đề nghị của Liên Sở Lao động - Th­ương binh và Xã hội, Tài chính tại Tờ trình số 32/ TTrLS-LĐTBXH-TC ngày 22 tháng 5 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các quyết định: Số 1409/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, mức đóng góp đối với người bán dâm, người nghiện ma túy vào chữa bệnh bắt buộc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh; số 19/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy vào chữa bệnh tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư­, Kho bạc Nhà n­ước Hà Nam; Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Mai Tiến Dũng

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh”.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 15 /2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh Hà Nam)

____________________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trung tâm, người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại trung tâm, người tự nguyện vào chữa trị cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh.

Điều 2. Đối tư­ợng áp dụng

1. Người bán dâm chưa thành niên bị đưa vào Trung tâm để chữa trị, cai nghiện bắt buộc.

2. Người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm.

3. Người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm.

4. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi trở lên bị bắt quả tang sử dụng trái phép chất ma túy mà không có nơi cư trú nhất định.

5. Người bán dâm từ đủ 16 tuổi đến 55 tuổi bị bắt quả tang thực hiện hành vi bán dâm hoặc người bán dâm có tính chất thường xuyên mà không có nơi cư trú nhất định.

Chương II

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ, MIỄN, GIẢM

Điều 3. Chế độ đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với đối tượng trong Trung tâm

Ngư­ời bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm hoặc gia đình người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm đư­ợc hỗ trợ và có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí sau: (Theo phụ lục số 01 đính kèm), trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại điều 4 Quy định này.

Người tự nguyện vào chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian ở Trung tâm (trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại khoản 2 điều 4 Quy định này), gồm các khoản chi phí sau: (Theo phụ lục số 02 đính kèm).

Điều 4. Chế độ miễn, giảm các khoản đóng góp:

1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm:

a) Miễn đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định đối với các trường hợp sau đây:

- Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Người chưa thành niên.

- Người bị nhiễm HIV/AIDS.

- Người không có nơi cư trú nhất định.

b) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.

2. Người tự nguyện vào chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm: Đối tượng được miễn, giảm áp dụng theo quy định tại khoản 1 điều này.

3. Thủ tục miễn, giảm:

- Đơn xin miễn, giảm (có xác nhận của Chính quyền nơi cư trú)

- Giấy chứng nhận thuộc hộ nghèo, cận nghèo của UBND cấp xã nơi cư trú (đối với những người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo); giấy chứng nhận thuộc gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (đối với người thuộc gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng); giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS của cơ quan y tế có thẩm quyền cấp (đối với người bị nhiễm HIV/AIDS); bản sao biên bản xác nhận không có nơi cư trú nhất định của Công an nơi đối tượng có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy (đối với người không có nơi cư trú nhất định).

- Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội hướng dẫn gia đình người nghiện ma túy, người bán dâm hoàn thiện hồ sơ miễn, giảm theo quy định, tổng hợp trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt và tổ chức thực hiện.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ và miễn, giảm chi phí đối với ngư­ời ngư­ời bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, người tự nguyện vào chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm quy định tại Quyết định này đư­ợc đảm bảo từ dự toán chi đảm bảo xã hội của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện theo quy định.

2. Sở Tài chính hướng dẫn sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ tài chính hiện hành và thanh quyết toán theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản