Quyết định số 1498/2002/QĐ-UB V/v quy định mức hỗ trợ cho các hộ tự di chuyển và các đơn vị tiếp nhận dân TĐC thực hiện dự án hồ chứa nước Cửa Đạt huyện Thường Xuân
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 1498/2002/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Lôi Xuân Len — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 14/05/2002 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2002 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 1498/2002/QĐ-UB V/v quy định mức hỗ trợ cho các hộ tự di chuyển và các đơn vị tiếp nhận dân TĐC thực hiện dự án hồ chứa nước Cửa Đạt huyện Thường Xuân
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 1498/2002/QĐ-UB
Thanh Hóa, ngày 14 tháng 5 năm 2002
QUYẾT ĐỊNH
V/v quy định mức hỗ trợ cho các hộ tự di chuyển và các đơn vị tiếp nhận
dân TĐC thực hiện dự án hồ chứa nước Cửa Đạt huyện Thường Xuân
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ điều 49 Luật tổ chức HĐND&UBND ban hành ngày 21/6/1994.
Căn cứ Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích cộng cộng.
Căn cứ thông báo số: 145-TB-TU ngày 22 tháng 10 năm 2001 của Ban thường vụ tỉnh uỷ Thanh Hoá về việc thực hiện dự án di dân tái định cư lòng Hồ Cửa Đạt huyện Thường Xuân.
Xét đề nghị của liên ngành Sở Tài chính-Vật giá, Chi cục ĐCĐC và vùng KTM Thanh Hoá tại tờ trình số: 350 LN/TCVG-ĐCĐC ngày 4 tháng 4 năm 2002, về việc xin phê duyệt mức hỗ trợ cho các hộ tự di chuyển và các địa phương, nông lâm trường tiếp nhận dân tái định cư thực hiện dự án hồ chứa nước Cửa Đạt huyện Thường Xuân,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ cho các hộ tự di chuyển và các đơn vị tiếp nhận dân tái định cư thực hiện dự án hồ chứa nước Cửa Đạt huyện Thường Xuân gồm một số nội dung sau
Điều 2. Đối tượng được hỗ trợ và các quyền lợi chung
1. Đối tượng được hỗ trợ:
a. Các hộ trong vùng giải phóng mặt bằng xây dựng hồ chứa nước Cửa Đạt huyện Thường Xuân tự liên hệ địa bàn tái định cư trong và ngoài tỉnh.
b. Các địa phương, nông lâm trường trong tỉnh tiếp nhận dân tái định cư từ 5 hộ trở lên và đảm bảo các điều kiện về đời sống, sản xuất và sinh hoạt lâu dài cho nhân dân tái định cư.
2. Quyền lợi chung: Các hộ tự liên hệ địa bàn tái định cư được quy định tại mục 1 điều 2, được hưởng các chính sách đền bù và hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ như đối với các hộ di chuyển theo dự án và các chế độ khác hiện hành.
Điều 3. Điều kiện được hỗ trợ đối với các hộ tự di chuyển:
1. Phải có đơn xin tự nguyện di chuyển sinh sống lâu dài được cấp có thẩm quyền xác nhận.
2. Di chuyển trong huyện phải được UBND xã nơi chuyển đến xác nhận.
3. Di chuyển ngoài huyện, trong tỉnh phải được UBND và công an huyện nơi chuyển đến xác nhận.
4. Di chuyển ngoài tỉnh phải được UBND tỉnh và công an tỉnh nơi chuyển đến xác nhận.
5. Nhân khẩu được nhận hỗ trợ phải là nhân khẩu hợp pháp trong hộ.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ của tỉnh
I. Hỗ trợ cho các hộ tự liên hệ di chuyển:
Các hộ tự liên hệ địa bàn tái định cư xen ghép trong và ngoài tỉnh, ngoài các quyền lợi được hưởng nêu tại điều 2 văn bản này còn được hưởng thêm các quyền lợi sau:
a. Hỗ trợ đời sống và sản xuất:
- Các hộ tự di chuyển không đến khu TĐC theo dự án được tỉnh hỗ trợ 1 lần kinh phí giúp các hộ di chuyển đến nơi sinh sống mới và ổn định đời sống sản xuất mức hỗ trợ gồm 2 phần: phần cho các hộ như nhau và phần hỗ trợ theo nhân khẩu phụ thuộc vào số khẩu hợp pháp trong gia đình, cụ thể như sau:
Nơi chuyển đến | Mức hỗ trợ
Mức hỗ trợ tính theo hộ | Mức theo khẩu trong hộ
Trong huyện Ngoài huyện, trong tỉnh Ngoài tỉnh - Thuộc miền Bắc - Thuộc các tỉnh phía Nam | 3.000.000đ/ hộ 4.000.000đ/hộ 5.000.000đ/hộ 6.000.000đ/hộ | 400.000đ/ khẩu 600.000đ/khẩu 700.000đ/khẩu 800.000đ/khẩu
b. Hỗ trợ chuyển đổi nghề:
Các hộ có nhu cầu chuyển đổi nghề mới để phù hợp với địa bàn đến tái định cư thì được hỗ trợ chuyền đổi nghề là: 1.000.000đ/ lao động chính
c. Hỗ trợ kinh phí khai hoang cho các hộ:
Các hộ tự liên hệ di chuyển tiếp tục sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ khai hoang theo các mức sau:
Số khẩu trong hộ | Mức hỗ trợ cho hộ gia đình
Hộ có 2 -3 khẩu | 1.000.000đ
Hộ có 4 khẩu | 1.500.000đ
Hộ có 5 khẩu trở lên | 2.000.000đ
II. Đối với các xã và các nông lâm trường tiếp nhận dân:
Hỗ trợ đầu tư cho các địa phương, nông, lâm trường tiếp nhận dân tái định cư được hưởng mức hỗ trợ 20.000.000đ/hộ.
Điều 5: Nguồn kinh phí:
Kinh phí hỗ trợ cho các hộ dân tự di chuyển và các địa phương, nông, lâm trường tiếp nhận dân lấy trong nguồn kinh phí của dự án và kế hoạch di dân kinh tế mới hàng năm.
Điều 6: Giao cho Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn, tổ chức thực hiện và báo cáo UBND tỉnh.
Điều 7: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.
Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Chủ tịch UBND các huyện, Thủ trưởng các ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lôi Xuân Len
Lược đồ văn bản
Quyết định số 1498/2002/QĐ-UB V/v quy định mức hỗ trợ cho các hộ tự di chuyển và các đơn vị tiếp nhận dân TĐC thực hiện dự án hồ chứa nước Cửa Đạt huyện Thường Xuân
- Cơ quan ban hành:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu:
- 1498/2002/QĐ-UB
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 14/05/2002
- Người ký:
- Lôi Xuân Len
- Ngày hiệu lực:
- 01/01/2002
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.