Quyết định số 148/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017 - 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày 25/11/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 148/2018/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Đỗ Xuân Tuyên — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 13/07/2018 |
| Ngày hiệu lực | 01/08/2018 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 148/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017 - 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày 25/11/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 148/2018/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 13 thảng 7 năm 2018
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày 25/11/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tô chức chính quyên địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị định 82/2017/NĐ-CP ngày 17 thảng 7 năm 2017 của Chỉnh phủ quy định về phương pháp tinh, mức thu tiên cáp quyển khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 132/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chỉnh Quy định về tố chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Hội đông nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phán chia các khoản thu giữa các cáp ngân sách giai đoạn 2017 - 2020.
Xét Tờ trình số 55/TTr-UBNỌ ngày 26 tháng 6 năm 2018 của ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cảo thâm tra sổ 241/BC-KTNS ngày 06 thảng 7 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngán sách HĐND tỉnh; Ý kiến thảo luận và biểu quyết của các vị đại biêu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định sửa đổi, bổ sung phân A tại Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyên địa phương và tỷ lệ phân trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các câp ngân sách giai đoạn 2017-2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/2016/NQ- HĐND ngày 25/11/2016 của HĐND tỉnh.
Các nội dung khác giữ nguyên theo Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu,nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017- 2020.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1.Hội đồng nhân dân tỉnh giao ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2.Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tô đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ Sáu, thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2018./.
CHỦ TỊCH (Đã Ký) Đỗ Xuân Tuyên
QUY ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày 25/11/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 148/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên)
I. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã được hưởng 100%:
1. Ngân sách cấp tỉnh:
a) Thuế tiêu thụ đặc biệt do cấp tỉnh quản lý, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu (phần địa phương được hưởng theo phân cấp);
b) Lệ phí môn bài của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
c) Tiền đền bù thiệt hại đất do cấp tỉnh quản lý, các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh xử lý;
d) Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quản lý;
đ) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
e) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách tỉnh đầu tư tại các cơ sở kinh tế (bao gồm cả gốc và lãi); thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu;
g) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu, các doanh nghiệp có vốn của ngân sách cấp tỉnh tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc cấp tỉnh quản lý;
h) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh;
i) Thu thuế tài nguyên do cấp tỉnh quản lý, không kể thuế tài nguyên từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;
2.Ngân sách huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là ngân sách cấp huyện):
Thuế tiêu thụ đặc biệt do cấp huyện quản lý, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu (phần địa phương được hưởng theo phân cấp);
Lệ phí môn bài của doanh nghiệp ngoài quốc doanh;
Tiền đền bù thiệt hại đất do cấp huyện quản lý, các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc huyện xử lý;
Tiền từ bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý;
đ) Thu thuế tài nguyên do cấp huyện quản lý, không kể thuế tài nguyên từ hoạt động thàm, dò, khai thác dầu, khí;
Các khoản lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện thu không kể lệ phí trước bạ;
Thu các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường họp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị trực thuộc cấp huyện quản lý;
Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp huyện quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;
Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện;
Thu kết dư ngân sách cấp huyện;
n) Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;
o) Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau.
3. Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã): Thuế tiêu thụ đặc biệt do cấp xã quản lý, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu (phần địa phương được hưởng theo phân cấp); Lệ phí môn bài của các hộ kinh doanh cá thế; Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Tiền đền bù thiệt hại đất do cấp xã quản lý, các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc xã xử lý;
đ) Tiền từ bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp xã quản lý; Thu thuế tài nguyên do cấp xã quản lý, không kể thuế tài nguyên từ ; hoạt động thăm, dò, khai thác dầu, khí; Các khoản lệ phí do cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện thu theo quy định không kể lệ phí trước bạ; Thu các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị trực thuộc cấp xã quản lý; Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý; Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp xã quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu; Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật; Viện trợ không hoàn lại của các tố chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách xã theo chế độ quy định; Thu kết dư ngân sách xã năm trước; Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp xã từ năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tô đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ Sáu, thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2O18./«ư^ Noi nhận: ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ; Ban công tác ĐB thuộc UBTVQH; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL); Ban Thường vụ Tinh ủy; Chủ tịch, các PCT HĐND tinh; Đoàn ĐBQH tinh; UBND tinh; UBMTTQ Việt Nam tinh; Các Sờ, Ban, ngành, đoàn thể tinh; Vãn phòng Tinh ủy, HĐND, UBND tinh; TT HĐND, UBND, UBMTTQ huyện, TP; Công thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên; Các vị Đại biểu HĐND tỉnh; Lưu: VT. HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HƯNG YÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyên địa phương và tỷ lệ phân trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày 25/11/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 148/2018/NQ-HĐND ngày 13 thảng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dãn tỉnh Hưng Yên)
Chương II. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh, huyện, xã.
Các khoản thu: Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Thu khác từ khu vực doanh nghiệp nhà nước;
Thuế thu nhập cá nhân;
Thuế nhà đất;
Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
Tiền sử dụng đất;
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
Tiền thuê mặt đất, mặt nước;
Lệ phí trước bạ;
Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phần địa phương được hưởng theo phân cấp;
Thuế bảo vệ môi trường;
Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phần địa phương được hưởng theo phân cấp.
Chương III. Tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã: . Sừa đổi, bổ sung Phần A Phân cấp nguồn thu; Mục III tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã như sau tại Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND. Cụ thể:
Khoản thu | NSN N | Trong đó
TW | Tỉnh | Huyện, thành phố, thị xã | Xã, phưòng, thị trấn
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6
• • •
5. Thu tiền sử dụng đất
5.1. Dự án do cấp tỉnh thực hiện (bao gồm cả đất chuyển đổi mục đích), trong đó: | 100% | 80% | 10% | 10%
- Dự án thuộc Khu Đại học Phố Hiển | 100% | 100%
- Dự án trên địa bàn các xã, phường thuộc đô thị Mỹ Hào và các xã, phường thuộc thành phố Hưng Yên | 100% | 30% | 50% | 20%
5.2. Dự án do cấp huyện, thành phố thực hiện (bao gồm cả đất chuyển đổi mục đích) | 100% | 10% | 80% | 10%
5.3. Dự án do xã, thị trấn thục hiện (bao gồm cả đất chuyển đổi mục đích) | 100% | 10% | 10% | 80%
5.4. Dự án do phường thực hiện (bao gồm cả đất chuyển đổi mục đich) | 100% | 10% | 50% | 40%
5.5. Đối với đất tạo vốn xây dựng CSHT: Các khoản kinh phí bồi thường, GPMB; kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng được đổi trừ từ tiền sử dụng đất, cấp nào thực hiện điều tiết cấp đó 100%
. . .
5.7. Đất ở được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm nay đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. | 100% | 10% | 10% | 80%
• . •
9. Thuế tiêu thụ đặc biệt
9.1. Đổi tượng do cấp tỉnh quản lý | 100% | 7% | 93%
9.2. Đôi tượng do câp huyện, thành phố quản lý | 100% | 7% | 93%
9.3. Đổi tượng do cấp xã, phường, thị trấn quản lý | 100% | 7% | 93%
11. Thuế bảo vệ môi trường
11.3. Đoi với các nhóm mặt hàng khác | ỉ
...
- Các DN NQD, hộ gia đinh, cá nhân do cấp huyện, TP quản lý | 100% | 7% | 47% | 46% | > f
y í
28. Thu cấp quyền khai thác khoáng sản
28.1. Giấy phép do cơ quan Trung ương cẩp (điều tiết TW 70%) | 100% | 70% | 30%
28.2. Giẩy phép do địa phương cấp (40% điều tiểt cho ngân sách huyện nơi có khoáng sản khai thác) | 100% | 60% | 40%
29. Thu cấp quyền khai thác tài nguyên nưóc
29.1. Giầy phép do cơ quan Trung ương cấp (Điều tiết TW 70%) | 100% | 70% | 30%
29.2. Giây phép do địa phương cẩp (30% điêu tiết cho ngân sách huyện nơi có tài nguyên nước khai thác) 1 | 100% | 70% | 30%
Lược đồ văn bản
Quyết định số 148/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017 - 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày 25/11/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
- Cơ quan ban hành:
- Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Số hiệu:
- 148/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 13/07/2018
- Người ký:
- Đỗ Xuân Tuyên
- Ngày hiệu lực:
- 01/08/2018
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
- 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
- 132/2017/TT-BTC Thông tư số 132/2017/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2018
- 76/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020
- 82/2017/NĐ-CP Nghị định số 82/2017/NĐ-CP Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.