Quyết định số 144/2000/QĐ-BNN/TCCB Về việc chuyển Công ty Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên thành Công ty cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 144/2000/QĐ-BNN/TCCB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| Người ký | Nguyễn Thiện Luân — Thứ trưởng |
| Ngày ban hành | 29/12/2000 |
| Ngày hiệu lực | 29/12/2000 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 144/2000/QĐ-BNN/TCCB Về việc chuyển Công ty Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên thành Công ty cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên
Nội dung toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 144/2000/QĐ-BNN/TCCB
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2000
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Về việc chuyển Công ty Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên
thành Công ty cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên.
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01 - 11 - 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29-6-1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần;
Xét đề nghị của: Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp Bộ và Vụ trưởngVụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên, doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị thành viên Tổng công ty Rau quả ViệtNam - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Hình thức cổ phần hoá: Giữ nguyên giá trị thuộc vốn Nhà nước hiện có tại Doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn để phát triển Doanh nghiệp.
2. Giá trị thực tế của Công ty Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên tại thời điểm 0 giờ ngày 01-01-2000 để cổ phần hoá là: 7.492.561.119 đồng (bảy tỷ, bốn trăm chín hai triệu, năm trăm sáu mốt nghìn, một trăm mười chín đồng).
Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Doanh nghiệp là: 1.605.639.885 đồng(một tỷ, sáu trăm lẻ năm triệu, sáu trăm ba chín nghìn, tám trăm tám lăm đồng).
3. Vốn Điều lệ của Công ty cổ phần: 2.200.000.000 đồng (hai tỷ, hai trăm triệu đồng). Tổng số vốn này được chia thành 22.000 cổ phần bằng nhau (mỗi cổ phần 100.000 đồng) với cơ cấu như sau:
-Tỷ lệ cổ phần Nhà nước: 43,4 % vốn Điều lệ (bằng 9.548 cổ phần = 954. 872.885đồng);
-Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Doanh nghiệp: 50,6 % vốn Điều lệ(bằng 12.451 cổ phần = 1.245.127.115 đồng);
4. Ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp:
-Tổng số cổ phần ưu đãi chung cho người lao động trong Doanh nghiệp: 10.704 cổ phần. Phần giá trị được ưu đãi là: 321.127.000 đồng (ba trăm hai mốt triệu, một trăm hai bảy nghìn đồng).
-Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động nghèo trong Doanh nghiệp trả dần:2.140 cổ phần, giá trị trả dần là: 149.800.000 đồng (một trăm bốn chín triệu, tám trăm nghìn đồng).
5. Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần:
Thực hiện theo mục V, phần thứ hai trong Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18-7-1998của Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần và mục 6 Văn bản số 3138/TC/TCDN ngày 19-8-1998của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.
6. Doanh nghiệp được tiến hành các thủ tục theo quy định hiện hành của Nhà nước với các cơ quan chức năng của Nhà nước để được hưởng các chính sách về:
Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) theo những danh mục của Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08-7-1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) như quy định tại Nghị định số44/1998/NĐ-CP ngày 29-6-1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nướcthành công ty cổ phần.
Hỗtrợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước theo Quyết địnhsố 177/1999/QĐ-TTg ngày 30-8-1999 của Thủ tướng Chính phủ Về tổ chức và hoạtđộng của Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, và Quyết địnhsố 95/2000/QĐ-BTC ngày 9-6-2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về việc ban hành Quychế quản lý, thu nộp và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệpnhà nước cho việc: Bù số chưa đủ ưu đãi 10 CP/1năm công tác cho người lao độngtrong Doanh nghiệp; Đào tạo và đào tạo lại do việc chuyển đổi sở hữu và sắp xếplại Doanh nghiệp; Trợ cấp cho người lao động tự nguyện xin nghỉ thôi việc vànghỉ hưu trước tuổi khi Doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu.
Điều 2. -Chuyển Công ty Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên thành công ty cổ phần với những đặctrưng chủ yếu sau đây:
1. - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên
Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Hung yen Foodstuff Export Joint-Stock Company
2. Trụ sở chính tại: Phường Hiến Nam Thị xã Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Điệnthoại: 0321.862.287. Fax: 0321.862.812.
3. Ngành nghề kinh doanh:
Công nghiệp chế biến rau quả;
Công nghiệp thịt;
Công nghiệp nước uống không cồn;
Kinh doanh các mặt hàng nông sản thực phẩm.
Điều 3. Công ty cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên là pháp nhân theo luật pháp ViệtNam kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh, thực hiện chế độ hạch toán kinh tếđộc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng theo quyđịnh của pháp luật, hoạt động theo Điều lệ Công ty cổ phần Thực phẩm xuất khẩuHưng Yên và Luật Doanh nghiệp.
Điều 4. Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên có trách nhiệm quản lý và điều hành Công ty cho đến khi bàn giao toàn bộ Doanh nghiệp cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên. Từ thời điểm bàn giao, quyết định thành lập Công ty Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên hết hiệu lực thi hành.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
ChánhVăn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp Bộ,Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốcTổng công ty Rau quả Việt Nam, Giám đốc và Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp tạiCông ty Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Thiện Luân
Lược đồ văn bản
- 44/1998/NĐ-CP Nghị định số 44/1998/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần
- 73/CP Nghị định số 73/CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 177/1999/QĐ-TTg Quyết định số 177/1999/QĐ-TTg Về tổ chức và hoạt động của Qũy hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
- 95/2000/QĐ-BTC Quyết định số 95/2000/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế quản lý, thu nộp và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
- 51/1999/NĐ-CP Nghị định số 51/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10
- 104/1998/TT-BTC Thông tư số 104/1998/TT-BTC hướng dẫn những vấn đề tài chính khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần (Theo Nghị định số 44/1998/NÐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998)
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.