📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhChưa xác định

Quyết định 14/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn thành phố Đồng Nai

📄 Số hiệu: 14/2026/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân Thành phố Đồng Nai📅 15/06/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu14/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhCông Thương
Lĩnh vựcĐiện lực
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân Thành phố Đồng Nai
Người kýNguyễn Kim Long — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành15/06/2026
Ngày hiệu lực25/06/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định 14/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn thành phố Đồng Nai

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Số: 14/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày 15 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn thành phố Đồng Nai

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 94/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;

Căn Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 38/2025/TT-BCT;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở: Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai; Giám đốc Công an thành phố Đồng Nai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Công ty Điện lực Đồng Nai và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Bộ Công Thương;
- Cục KTVB&TCTHPL – Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Chánh, các Phó Chánh VP UBND thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Lưu: VT, KTN (Nga b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Kim Long

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn thành phố Đồng Nai
(Kèm theo Quyết định số 14/2026/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định chi tiết về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn thành phố Đồng Nai theo quy định tại khoản 8 Điều 69 Luật Điện lực số 61/2024/QH15, điểm b khoản 5 Điều 51 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.

2. Các nội dung khác có liên quan không được quy định trong Quy định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân sử dụng điện và cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kỹ thuật điện, an toàn điện và các quy định của pháp luật về an toàn điện.

2. Sử dụng điện đúng đối tượng và mục đích theo quy định tại hợp đồng mua bán điện.

3. Sử dụng dây dẫn điện, thiết bị điện bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định và phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật có liên quan.

4. Khi xảy ra sự cố, tai nạn điện phải áp dụng ngay các biện pháp để khắc phục sự cố, tai nạn điện, cấp cứu, sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm và kịp thời báo cáo các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

5. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thiết bị, dụng cụ điện phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm tư vấn, cung cấp thông tin về chất lượng, thông số kỹ thuật của sản phẩm, thiết bị điện phù hợp với mục đích sử dụng; có trách nhiệm hướng dẫn cho khách hàng cách lắp đặt, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị, dụng cụ điện bảo đảm an toàn theo quy định.

6. Việc sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp chỉ được thực hiện khi sử dụng biện pháp bảo vệ khác không hiệu quả tại khu vực được phép sử dụng hàng rào điện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và phải bảo đảm điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

7. Nghiêm cấm hành vi sử dụng nguồn điện bẫy, bắt động vật.

Chương II
BIỆN PHÁP AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG ĐIỆN

Điều 4. An toàn trong sử dụng điện cho mục đích sản xuất

Tổ chức, cá nhân sử dụng điện để sản xuất có trách nhiệm thực hiện các quy định chung về an toàn điện tại Điều 3 Quy định này và các quy định sau:

1. Các thiết bị điện phải bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; phải được bảo vệ chống điện giật, nối đất, nối không theo quy định để bảo đảm an toàn cho người sử dụng điện.

2. Trạm điện, trang thiết bị điện và đường dây dẫn điện thuộc phạm vi quản lý phải được lắp đặt theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện, quy phạm trang bị điện và quản lý vận hành theo quy định; thực hiện lắp đặt biển cấm, biển báo, tín hiệu cảnh báo về an toàn điện theo quy định.

3. Hệ thống thiết bị, dụng cụ sử dụng điện, hệ thống chống sét, nối đất phải được nghiệm thu, kiểm tra định kỳ, kiểm tra bất thường, kiểm định an toàn kỹ thuật và sửa chữa, bảo dưỡng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kỹ thuật điện, an toàn điện và quy định khác của pháp luật có liên quan. Sơ đồ của các hệ thống này phải đúng với thực tế và phải được lưu giữ cùng với hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng và các biên bản kiểm tra trong suốt quá trình hoạt động.

4. Lưới điện thuộc phạm vi quản lý của tổ chức, cá nhân sử dụng điện phải được lắp đặt và quản lý vận hành theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kỹ thuật điện, an toàn điện và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Đường dây dẫn điện phải được thiết kế, lắp đặt bảo đảm mặt bằng sản xuất thông thoáng, tránh được các tác động cơ học, hóa học có thể gây hư hỏng. Không dùng các kết cấu kim loại của nhà xưởng, máy móc, đường ống kim loại, dây chống sét để làm dây trung tính làm việc.

6. Hệ thống điện tại các khu vực có chất dễ cháy, nổ phải được thiết kế, lắp đặt và sử dụng theo quy định về an toàn phòng, chống cháy, nổ; sử dụng loại thiết bị, dụng cụ phòng, chống cháy, nổ chuyên dùng theo quy định của pháp luật.

7. Người lao động được bố trí làm công việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo, quản lý, vận hành hệ thống điện, công trình điện lực; kiểm định thiết bị, dụng cụ điện; thí nghiệm, thử nghiệm, xây lắp, bảo trì và sửa chữa đường dây điện hoặc

thiết bị điện phải được đào tạo về nghiệp vụ, kỹ thuật phù hợp yêu cầu ngành nghề và được huấn luyện, cấp thẻ an toàn điện theo quy định của pháp luật.

8. Phối hợp với cơ quan chức năng trong việc kiểm tra an toàn trong sử dụng điện.

Điều 5. An toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ

Tổ chức, cá nhân sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ có trách nhiệm thực hiện các quy định chung về an toàn điện tại Điều 3 Quy định này và các quy định sau:

1. Thiết kế, lắp đặt, sử dụng dây dẫn, thiết bị đóng cắt và thiết bị điện trong nhà ở, công trình phải bảo đảm chất lượng, an toàn điện, an toàn phòng cháy, chữa cháy, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật và phù hợp với tổng nhu cầu sử dụng điện năng của người sử dụng. Trong quá trình sử dụng điện, phải thường xuyên kiểm tra an toàn hệ thống cung cấp điện từ sau công tơ điện đến tất cả các dây dẫn, thiết bị điện; tổ chức sửa chữa, thay thế kịp thời dây dẫn, thiết bị điện không bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng. Khi nhu cầu sử dụng công suất tăng cao hơn so với đăng ký, phải thông báo cho bên bán điện để có phương án cấp điện phù hợp.

2. Lắp đặt đường dây dẫn điện từ công tơ điện đến nhà ở, công trình, khu vực sử dụng điện bảo đảm chất lượng, an toàn và không gây cản trở đến hoạt động giao thông vận tải.

3. Khi ký hợp đồng mua bán điện phải đăng ký đầy đủ thông tin về hệ thống điện cho bên bán điện như sau:

a) Tổng nhu cầu công suất sử dụng điện của nhà ở, công trình theo thực tế sử dụng.

b) Bảng kê các thiết bị và công suất sử dụng điện trong nhà ở, công trình.

c) Các thiết bị bảo vệ chống quá dòng đối với hệ thống điện trong nhà ở, công trình.

4. Chỉ được sử dụng thiết bị sạc điện cho xe động cơ điện bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; nơi sạc điện cho xe động cơ điện trong nhà phải có giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy; khu vực sạc điện cho xe động cơ điện tập trung trong nhà phải có giải pháp ngăn cháy và trang bị phương tiện chữa cháy chuyên dụng.

5. Khi xảy ra sự cố chập, cháy hệ thống cung cấp điện trong nhà ở, công trình, tổ chức, cá nhân sử dụng điện có trách nhiệm:

a) Cắt điện, có biện pháp ngăn ngừa nguy cơ gây cháy lan sang đồ vật, trang thiết bị khác trong nhà ở, công trình; thực hiện cứu nạn, cứu hộ.

b) Kiểm tra nguyên nhân, khắc phục sự cố hệ thống cung cấp điện.

c) Trường hợp sự cố vượt quá khả năng xử lý của mình, phải thông báo kịp thời cho cơ quan chức năng liên quan tại địa phương, bên bán điện và các tổ chức, cá nhân xung quanh để phối hợp xử lý.

6. Phối hợp với cơ quan chức năng trong việc kiểm tra an toàn trong sử dụng điện.

Điều 6. An toàn trong sử dụng điện cho mục đích chiếu sáng công cộng

1. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng công cộng cần sử dụng các loại bóng đèn tiết kiệm năng lượng, thiết bị cảm biến ánh sáng tự động, công nghệ điều khiển chiếu sáng thông minh và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chiếu sáng công cộng, bảo đảm chất lượng, an toàn, mỹ quan đô thị và bảo vệ môi trường.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng điện chiếu sáng phải đảm bảo an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; thực hiện các quy định về bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và báo cho cơ quan có thẩm quyền các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.

3. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng có trách nhiệm bảo vệ nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng, đường dây, cột điện, tủ điện, hệ thống điều khiển và các thiết bị điện khác thuộc phạm vi quản lý. Thường xuyên kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng các trang thiết bị, bảo đảm hệ thống chiếu sáng vận hành ổn định; đạt hiệu quả chiếu sáng cao, tiết kiệm điện và an toàn cho người quản lý, vận hành và sử dụng.

Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân sử dụng điện trên địa bàn thành phố

1. Sở Công Thương

a) Là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị và địa phương triển khai thực hiện Quy định này.

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết vướng mắc trong sử dụng điện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố theo thẩm quyền quy định; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, xử lý các trường hợp vượt thẩm quyền.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện tuyên truyền phổ biến pháp luật về an toàn điện, đồng thời hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực nông nghiệp sử dụng điện an toàn trong sản xuất.

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để đảm bảo không chồng lấn với hành lang an toàn đường điện.

3. Sở Xây dựng

a) Phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan thực hiện tuyên truyền về an toàn điện trong hoạt động xây dựng và sử dụng công trình; đồng thời lồng ghép nội dung an toàn điện vào hướng dẫn việc quản lý, vận hành nhà chung cư cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra việc xây dựng, lắp đặt hệ thống cung cấp điện trong nhà ở, công trình phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về hệ thống điện trong nhà ở, công trình theo quy chuẩn về kỹ thuật điện và các quy định pháp luật về điện lực, xây dựng.

4. Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố

a) Phối hợp với các đơn vị ngành điện trong hoạt động tuyên truyền, phố biến pháp luật về an toàn điện đến các doanh nghiệp và người lao động làm việc tại khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn thành phố.

b) Phối hợp với các cơ quan chức năng và đơn vị ngành điện trong công tác kiểm tra, giám sát tình hình đảm bảo an toàn trong sử dụng điện tại các doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn thành phố.

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị ngành điện hướng dẫn các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế và các doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế triển khai thực hiện xây dựng hệ thống cấp điện đảm bảo an toàn kỹ thuật, lắp đặt hệ thống điện đúng tiêu chuẩn, có phương án ứng phó khi xảy ra sự cố chập, cháy hệ thống cung cấp điện.

5. Công an thành phố

a) Phối hợp với các đơn vị ngành điện trong hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật an ninh, an toàn điện đến người dân, doanh nghiệp; kiểm tra, giám sát liên ngành nhằm nâng cao ý thức của người dân, doanh nghiệp trong việc chấp hành các quy định an toàn điện.

b) Chủ trì, phối hợp trong việc điều tra, làm rõ nguyên nhân các vụ tai nạn điện, cháy nổ do điện hoặc hành vi vi phạm an toàn trong sử dụng điện; đồng thời đề xuất biện pháp xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi vi phạm quy định về an toàn điện.

c) Chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy tại các cơ sở sử dụng điện lớn, hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thực hiện đúng quy định phòng cháy chữa cháy liên quan đến sử dụng điện.

6. Sở Tài chính

Hằng năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách có liên quan, tham mưu Ủy ban nhân

dân thành phố bố trí kinh phí lồng ghép trong dự toán chi thường xuyên để thực hiện Quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn thành phố.

7. Các sở, ban, ngành thành phố

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị để triển khai thực hiện Quy định này, bảo đảm sử dụng điện an toàn; tích cực phối hợp kiểm tra, tuyên truyền, tập huấn, phổ biến pháp luật và kiến thức về an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn thành phố.

8. Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Kịp thời triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và các văn bản phối hợp của các cơ quan, đơn vị liên quan về công tác bảo đảm an toàn điện trên địa bàn quản lý.

b) Lồng ghép nội dung quản lý nhà nước về an toàn điện vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình nông thôn mới, an sinh xã hội và công tác phòng chống thiên tai của địa phương.

c) Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ tổng hợp và các tổ chức đoàn thể địa phương đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các biện pháp, kỹ năng sử dụng điện an toàn, các quy định của pháp luật về trách nhiệm sử dụng điện an toàn vào các chương trình phát thanh địa phương, các hoạt động truyền thông, tiếp xúc nhân dân nhằm giúp nâng cao ý thức các tầng lớp nhân dân trên địa bàn quản lý.

d) Tích cực phối hợp với đơn vị điện lực tại địa phương trong công tác kiểm tra an toàn trong sử dụng điện; kịp thời xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.

9. Công ty Điện lực Đồng Nai

a) Khi ký hợp đồng mua bán điện phải yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin về hệ thống điện trong nhà ở, công trình và nhu cầu sử dụng điện năng theo quy định; có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền các quy định của pháp luật về trách nhiệm bảo đảm an toàn của khách hàng sử dụng điện.

b) Thường xuyên tổ chức thông tin, tuyên truyền các biện pháp bảo đảm an toàn trong sử dụng điện và các kỹ năng phòng tránh nguy cơ gây sự cố, tai nạn điện.

c) Kịp thời phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm an toàn sử dụng điện của khách hàng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

10. Các tổ chức, cá nhân sử dụng điện

a) Tuân thủ nghiêm các quy định về an toàn trong sử dụng điện theo Điều 4 và Điều 5 của Quy định này.

b) Có trách nhiệm nắm rõ và thực hiện nghiêm quy định về trách nhiệm bảo đảm an toàn điện của khách hàng sử dụng điện.

c) Tích cực tham gia các sự kiện thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về an toàn điện do các cơ quan chức năng tổ chức.

d) Phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, xử lý các trường hợp có nguy cơ gây sự cố, tai nạn điện. Khi phát hiện trường hợp mất an toàn điện có thể gây nguy hiểm cho người hoặc hệ thống điện phải chủ động ngắt điện (nếu điều kiện cho phép) hoặc thông báo kịp thời cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để tiến hành ngắt điện, giảm nguy cơ gây thiệt hại.

đ) Tuyệt đối không được sử dụng nguồn điện để bẫy chuột, đánh bắt thủy hải sản hoặc các hình thức tương tự để bẫy, bắt động vật. Tùy vào mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Việc sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có văn bản phản ánh gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản