📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai

📄 Số hiệu: 14/2025/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai📅 10/03/2025

Thuộc tính văn bản

Số hiệu14/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNội vụNông nghiệp và Môi trường
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Người kýRah Lan Chung — Chủ tịch
Ngày ban hành10/03/2025
Ngày hiệu lực10/03/2025
Ngày hết hiệu lực01/07/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai

--------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai (sau đây viết tắt là Sở Nông nghiệp và Môi trường).

2. Quyết định này được áp dụng đối với Sở Nông nghiệp và Môi trường; công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, khoản 5 Điều 8 Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:

a) Phòng Địa chất và Khoáng sản.

b) Phòng Kế hoạch - Tài chính.

c) Phòng Phát triển nông thôn và Kinh tế hợp tác.

d) Phòng Quản lý chất lượng và Hoạt động tiêu chuẩn nông, lâm nghiệp.

đ) Phòng Quản lý đất đai và rừng.

e) Phòng Quản lý môi trường và Bảo tồn thiên nhiên.

g) Phòng Tổ chức Cán bộ.

h) Phòng Thủy lợi, Tài nguyên nước và Quản lý công trình.

2. Thanh tra.

3. Văn phòng.

4. Chi cục, gồm:

a) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;

b) Chi cục Lâm nghiệp - Kiểm lâm;

c) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

5. Đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

6. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. Trong thời gian triển khai, các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc diện sắp xếp tiếp tục duy trì hoạt động theo quy định hiện hành đến khi cấp có thẩm quyền quyết định sắp xếp, sáp nhập theo đúng quy định.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.

2. Quyết định này thay thế các quyết định sau:

a) Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai.

b) Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này bãi bỏ các quyết định sau:

a) Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai.

b) Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai.

c) Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai.

4. Trường hợp văn bản viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì áp dụng quy định tại văn bản mới.

5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Rah Lan Chung

Phụ lục

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP

VÀ MÔI TRƯỜNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

TT

Tên đơn vị

Ghi chú

1

Trung tâm Khuyến nông và Thông tin chính sách nông nghiệp

Đã có chủ trương tổ chức lại

2

Trung tâm Nghiên cứu Giống cây trồng

Đã có chủ trương sắp xếp lại thành Trung tâm Giống Nông Lâm nghiệp

3

Trung tâm Giống Thủy sản

4

Trung tâm Giống vật nuôi

5

Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường

6

Trung tâm Công nghệ Thông tin

Đã có chủ trương tổ chức lại Văn phòng Đăng ký đất đai trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường

7

Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường

8

Văn phòng Đăng ký đất đai

9

Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Biển Hồ

10

Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Ia Grai

11

Ban quản lý rừng phòng hộ Chư A Thai

12

Ban quản lý rừng phòng hộ Chư Mố

13

Ban quản lý rừng phòng hộ Chư Sê

14

Ban quản lý rừng phòng hộ Đak Đoa

15

Ban quản lý rừng phòng hộ Đông Bắc Chư Păh

16

Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Phú Nhơn

17

Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Sông Ba

18

Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Ly

19

Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Rsai

20

Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Tul

21

Ban quản lý rừng phòng hộ Xã Nam

22

Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc An Khê

Đã có chủ trương sắp xếp lại thành Ban quản lý rừng phòng hộ An Khê

23

Ban quản lý rừng phòng hộ Ya Hội

24

Ban quản lý rừng phòng hộ Đức Cơ

Đã có chủ trương sắp xếp lại thành Ban quản lý rừng phòng hộ Đức Cơ

25

Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Grai

26

Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Meur

Đã có chủ trương sắp xếp lại thành Ban quản lý rừng phòng hộ Chư Prông

27

Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Puch

28

Ban quản lý rừng phòng hộ Mang Yang

Đã có chủ trương sắp xếp lại thành Ban quản lý rừng phòng hộ Mang Yang

29

Ban quản lý rừng phòng hộ Hà Ra

30

Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_14_2025_QD_UBND.pdf · 1.2 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản