📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 14 /2016/QĐ-UBND
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 14 /2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xây dựng, công nhận quy ước khóm, ấp và Bản Quy ước mẫu trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

📄 Số hiệu: 14 /2016/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu📅 25/07/2016

Thuộc tính văn bản

Số hiệu14 /2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Người kýPhan Như Nguyện — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành25/07/2016
Ngày hiệu lực05/08/2016

Trích yếu nội dung

Quyết định số 14 /2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xây dựng, công nhận quy ước khóm, ấp và Bản Quy ước mẫu trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14 /2016/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 25 tháng 7 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xây dựng, công nhận
quy ước khóm, ấp và Bản Quy ước mẫu trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Mục 2, Chương 3 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn ngày 20 tháng 4 năm 2007;

Căn cứ Chỉ thị số 24/1998/CT-TTg ngày 19 tháng 6 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN ngày 31 tháng 3 năm 2000 của Liên Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa Thông tin và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2001/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN-UBQGDS-KHHGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2001 của Liên Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa Thông tin, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban Quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa Gia đình hướng dẫn bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư về việc thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình;

Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTUMTTQVN ngày 17/04/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 01/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về quy định một số nội dung xây dựng quy ước của khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 109/TTr-STP ngày 21 tháng 6 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:

1. Quy định trình tự, thủ tục xây dựng, công nhận quy ước của khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

2. Bản Quy ước mẫu của khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phan Như Nguyện

QUY ĐỊNH

Trình tự, thủ tục xây dựng, công nhận quy ước khóm, ấp

trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

(ban hành kèm theo Quyết định số:14/2016/QĐ-UBND

ngày 25 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, công nhận, tổ chức thực hiện quy ước khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (sau đây gọi chung là quy ước); trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc xây dựng và công nhận quy ước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến hoạt động soạn thảo, tham gia ý kiến, bàn, biểu quyết, trình, công nhận và tổ chức thực hiện quy ước (bao gồm cả việc sửa đổi, bổ sung, thay thế nội dung quy ước).

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng và thực hiện quy ước

1. Việc xây dựng và thực hiện quy ước phải bảo đảm tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; nội dung quy ước không trái pháp luật, phù hợp với phong tục tập quán tốt đẹp và điều kiện cụ thể của từng khóm, ấp.

2. Phát huy tính tự quản, tăng cường tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân; các mâu thuẫn, tranh chấp trong nhân dân phải được giải quyết thông qua hoạt động hòa giải ở cơ sở theo quy định. Những hành vi vi phạm pháp luật phải do các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Mỗi khóm, ấp chỉ xây dựng 01 bản quy ước; bản quy ước phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt mới có giá trị thi hành.

Điều 4. Hình thức thể hiện quy ước

Về tên gọi: Dùng tên gọi chung là Quy ước (khóm, ấp, …). Quy ước được thể hiện dưới hình thức văn bản viết.

Điều 5. Nội dung của Quy ước

1. Quy ước có lời nói đầu ghi nhận truyền thống văn hóa, những thành tích xuất sắc của cộng đồng dân cư trong kháng chiến, sản xuất, xây dựng đất nước; nêu mục đích, ý nghĩa việc xây dựng quy ước (lời nói đầu ngắn gọn, súc tích).

2. Quy ước được chia thành các chương, mục, điều, khoản, điểm. Các quy định cụ thể cần xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong cộng đồng. Các biện pháp khen thưởng, xử lý có thể quy định ngay tại các điều khoản cụ thể. Nội dung quy định cần ngắn gọn, cụ thể, thiết thực, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện.

3. Tùy theo đặc điểm và yêu cầu tự quản của từng địa bàn mà quy ước có thể quy định cụ thể gồm toàn bộ hoặc một số nội dung trên các lĩnh vực được quy định tại Nghị quyết số ##02/2016/NQ-HĐND ngày 01/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số nội dung xây dựng quy ước của khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG, CÔNG NHẬN QUY ƯỚC

Điều 6. Trình tự, thủ tục xây dựng quy ước

Quy ước được xây dựng dân chủ, công khai, phù hợp thực tế của địa phương, không trái với các quy định của pháp luật và được thực hiện theo trình tự các bước sau đây:

1. Bước 1: Thành lập Nhóm soạn thảo

- Trưởng khóm, ấp (sau đây gọi chung là ấp) chủ trì, cùng với Bí thư chi bộ ấp, Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp thống nhất nội dung cùng soạn thảo, đồng thời chỉ định các thành viên Nhóm soạn thảo và chỉ đạo Nhóm soạn thảo thực hiện việc soạn thảo.

- Thành viên Nhóm soạn thảo gồm: Đại diện một số tổ chức thành viên của ấp; đại diện các thành phần trong cộng đồng dân cư ấp; người có uy tín và có kinh nghiệm sống, phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ văn hóa và hiểu biết về pháp luật, phong tục, tập quán ở địa phương (cán bộ hưu trí, chức sắc tôn giáo, người có uy tính trong đồng bào dân tộc thiểu số,…).

2. Bước 2: Soạn thảo và lấy ý kiến dự thảo quy ước

a) Thu thập tài liệu, phân công soạn thảo

- Nhóm soạn thảo thống nhất các nội dung chính và thời gian soạn thảo quy ước;

- Trưởng ấp phân công soạn thảo và thu thập tài liệu.

b) Xây dựng dự thảo quy ước

- Nhóm soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành, trong đó tập trung vào các vấn đề nêu tại Mục I của nội dung xây dựng Quy ước của khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ban hành kèm theo Nghị quyết số ##02/2016/NQ-HĐND ngày 01/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về quy định một số nội dung xây dựng Quy ước của khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của địa phương để tổ chức soạn thảo quy ước. Đồng thời, cần tham khảo nội dung các quy ước cũ (nếu có) cũng như nội dung của các quy ước của địa phương khác để lựa chọn, kế thừa được những nội dung tích cực, phù hợp đã trở thành phong tục, tập quán tốt đẹp.

Đối với những nơi có đông đồng bào dân tộc thiểu số có phong tục, tập quán riêng phải chọn lọc những phong tục, tập quán tốt đẹp, phù hợp với thuần phong mỹ tục để đưa vào nội dung quy ước. Đồng thời, xóa bỏ những phong tục tập quán lạc hậu như: Tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống ...

- Trên cơ sở các nội dung chính đã thống nhất và tài liệu thu thập được, nhóm soạn thảo xây dựng dự thảo quy ước.

c) Tổ chức lấy ý kiến dự thảo các cơ quan, tổ chức và nhân dân vào dự thảo quy ước:

- Sau khi hoàn chỉnh việc xây dựng dự thảo quy ước, Nhóm soạn thảo tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân trong ấp nhằm hoàn thiện dự thảo quy ước. Việc lấy ý kiến đóng góp có thể được tổ chức bằng các hình thức thích hợp sau đây:

+ Họp thảo luận ở ấp, nhóm các hộ gia đình, họp thảo luận ở các tổ chức đoàn thể ở ấp;

+ Niêm yết dự thảo quy ước tại Ban nhân dân ấp hoặc mở hộp thư để thu thập ý kiến đóng góp của người dân hoặc phát trên loa truyền thanh cơ sở liên tục trong thời hạn 03 ngày.

+ Gửi dự thảo quy ước đến từng hộ gia đình để lấy ý kiến đóng góp.

Thời gian niêm yết, mở hộp thư, gửi dự thảo quy ước đến từng hộ gia đình để lấy ý kiến do Nhóm soạn thảo quy định, nhưng phải đảm bảo thời gian hợp lý và phù hợp thực tế để Nhân dân nghiên cứu, góp ý.

- Nhóm soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến góp ý, hoàn chỉnh dự thảo và gửi đến Đảng ủy, thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn để lấy ý kiến.

d) Tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh dự thảo quy ước

Nhóm soạn thảo tổ chức tổng hợp, tiếp thu các ý kiến và hoàn chỉnh dự thảo.

3. Bước 3: Thảo luận và thông qua quy ước

Dự thảo quy ước phải được thảo luận kỹ, thực sự dân chủ. Trưởng ấp sau khi thống nhất với Trưởng ban công tác Mặt trận ấp chủ trì, quyết định lựa chọn một trong các hình thức sau đây để thảo luận và thông qua quy ước: Tổ chức họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của ấp; hoặc tổ chức phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.

3.1 Họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình (sau đây gọi chung là họp cử tri)

a) Điều kiện tổ chức họp cử tri

- Trưởng ấp triệu tập toàn bộ cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong ấp để thảo luận, thông qua các nội dung của quy ước. Cử tri đại diện hộ gia đình là chủ hộ hoặc người có năng lực hành vi dân sự được chủ hộ uỷ quyền.

- Cuộc họp cử tri được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự;

Trường hợp ấp có trên 200 hộ gia đình, có địa bàn dân cư sống không tập trung thì có thể tổ chức các cuộc họp theo từng cụm dân cư. Mỗi cụm dân cư có từ 70 đến 150 hộ gia đình. Cuộc họp của mỗi cụm dân cư được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong cụm dân cư tham dự. Trưởng ấp tổng hợp kết quả cuộc họp ở từng cụm dân cư vào kết quả chung của toàn ấp;

b) Trình tự tổ chức cuộc họp

- Trưởng ấp tuyên bố lý do, nêu mục đích, yêu cầu, nội dung cuộc họp; giới thiệu người để cuộc họp biểu quyết cử làm thư ký;

- Trưởng ấp đại diện Nhóm soạn thảo trình bày những nội dung cần đưa ra để cuộc họp xem xét;

- Những người tham gia cuộc họp thảo luận;

- Trưởng ấp tổng hợp chung các ý kiến của những người tham gia hội nghị, tiếp thu và giải trình các ý kiến đóng góp vào dự thảo quy ước và đề xuất phương án biểu quyết. Việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do cuộc họp quyết định.

c) Thông qua quy ước

- Quy ước chỉ được thông qua khi có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong ấp tán thành thì kết quả cuộc họp có giá trị thi hành. Trưởng ấp lập biên bản và thông báo đến các hộ gia đình trong ấp về kết quả cuộc họp.

- Trường hợp không đạt trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong ấp tán thành thì Trưởng ấp tổ chức lại cuộc họp. Trường hợp tổ chức lại cuộc họp thực hiện theo khoản 1 Điều 3 của Hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn được ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTUMTTQVN ngày 17/04/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Trường hợp không tổ chức lại được cuộc họp thì Trưởng ấp phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.

3.2 Tổ chức phát phiếu lấy ý kiến của cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình

a) Trình tự thực hiện

- Trưởng ấp phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận ấp xây dựng kế hoạch tổ chức phát phiếu lấy ý kiến về việc thông qua quy ước; thành lập Tổ phát phiếu lấy ý kiến có từ 3 đến 5 người;

- Tổ phát phiếu lấy ý kiến thông qua quy ước trực tiếp đến từng hộ gia đình để phát phiếu cho cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình; tiến hành lấy phiếu của các cử tri đã góp ý và tổng hợp kết quả lấy ý kiến.

b) Thông qua quy ước

Nếu có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong ấp tán thành thì kết quả lấy ý kiến có giá trị thi hành. Trưởng ấp lập biên bản xác nhận và thông báo đến các hộ gia đình trong ấp về kết quả lấy ý kiến.

4. Bước 4: Công nhận quy ước

- Đối với ấp: Trưởng ấp có trách nhiệm báo cáo ngay kết quả việc nhân dân bàn, biểu quyết với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).

Hồ sơ báo cáo gồm: Dự thảo quy ước và biên bản hội nghị hoặc biên bản lấy ý kiến cử tri sau khi đã được Nhóm soạn thảo hoàn chỉnh, có chữ ký của Trưởng ấp, Bí thư chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận.

- Đối với cấp xã: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã cùng Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã xem xét nội dung của quy ước bảo đảm phù hợp với pháp luật, thuần phong, mỹ tục và trao đổi thống nhất với Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã về nội dung của quy ước trước khi trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Trưởng ấp, Ủy ban nhân dân cấp xã phải lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận.

+ Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm có: Quy ước sau khi đã được hoàn chỉnh có chữ ký của Trưởng ấp, Bí thư chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận; Biên bản hội nghị cử tri hoặc biên bản lấy ý kiến cử tri; Công văn đề nghị công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Đối với cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin và các đơn vị liên quan xem xét, thẩm định nội dung quy ước.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xem xét, ra quyết định công nhận. Quy ước được công nhận phải có dấu giáp lai.

Trường hợp không công nhận quy ước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin và các đơn vị liên quan tham mưu trả lời bằng văn bản, hướng dẫn để cơ sở chỉnh lý, hoàn thiện và trình lại quy ước để công nhận.

Điều 7. Tổ chức thực hiện quy ước

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển quy ước được phê duyệt để Trưởng ấp niêm yết, tuyên truyền, phổ biến quy ước đã được phê duyệt đến từng thành viên trong cộng đồng dân cư và tổ chức thực hiện.

Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể ở cơ sở chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện quy ước; kiểm tra, phát hiện và kịp thời chấn chỉnh những sai trái, lệch lạc, tiêu cực trong việc thực hiện quy ước; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Hội đồng nhân dân cùng cấp việc thực hiện quy ước ở địa phương.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy ước

1. Trong quá trình tổ chức thực hiện quy ước, nếu có những nội dung không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, hoặc theo nguyện vọng của Nhân dân thì quy ước sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

2. Trưởng ấp xin phép cấp có thẩm quyền trước khi triệu tập và chủ trì hội nghị cử tri hoặc hội nghị cử tri đại diện hộ gia đình để thảo luận về việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy ước.

3. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy ước được thực hiện như khi xây dựng quy ước mới. Không được tự ý sửa đổi, bổ sung quy ước đã được phê duyệt.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

Hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, Ban công tác Mặt trận chỉ định các thành viên tham gia Nhóm soạn thảo quy ước ấp; tích cực phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp, Trưởng ấp trong việc đôn đốc, kiểm tra các ấp khẩn trương xây dựng quy ước nhằm đảm bảo 100% ấp trên địa bàn tỉnh đều xây dựng được quy ước. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung quy ước đến Nhân dân, vận động Nhân dân nghiêm chỉnh thực hiện các nội quy đã được đề ra trong quy ước với tinh thần tự giác, tự nguyện.

Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý thống nhất về xây dựng và thực hiện quy ước ấp theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số ##02/2016/NQ-HĐND ngày 01/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về quy định một số nội dung xây dựng Quy ước của khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

2. Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện quy ước ấp theo quy định của pháp luật hiện hành và Quy định này.

Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Chỉ đạo Phòng Tư pháp, Phòng Văn hóa - Thông tin phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xem xét tính hợp pháp, bảo đảm phù hợp thuần phong mỹ tục, các quy tắc xây dựng nếp sống văn hóa; đồng thời, loại bỏ những nội dung của quy ước trái với quy định của pháp luật hiện hành và bảo đảm trình tự, thủ tục xây dựng quy ước;

Trong trường hợp phát hiện quy ước chưa được phê duyệt, Phòng Tư pháp chủ trì phối hợp với Phòng Văn hoá - Thông tin hướng dẫn để cơ sở thực hiện thủ tục phê duyệt. Trường hợp phát hiện có nội dung sai trái thì báo cáo để Uỷ ban nhân dân cấp huyện tạm đình chỉ thi hành và hướng dẫn để chỉnh lý, hoàn thiện các quy ước đó;

b) Căn cứ Quy định này và bản quy ước mẫu, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xây dựng và ban hành quy ước của ấp tại địa phương mình, đồng thời rà soát lại tất cả các quy ước về nội dung và trình tự xây dựng, ban hành cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế tại cơ sở, trong quý III năm 2016;

c) Hàng năm, báo cáo kết quả quản lý nhà nước về công tác xây dựng, thực hiện quy ước trên địa bàn về Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Quy định này;

b) Phát hiện và chấn chỉnh mọi biểu hiện sai trái, lệch lạc, tiêu cực trong việc xây dựng và thực hiện quy ước, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên và Hội đồng nhân dân cùng cấp về việc xây dựng và thực hiện quy ước ở địa phương;

c) Đảm bảo kinh phí phục vụ cho việc xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy ước khóm, ấp trên địa bàn.

Điều 12. Điều khoản thi hành

Quy định này được triển khai và phổ biến đến toàn thể Nhân dân trên địa bàn tỉnh biết để thực hiện.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương có văn bản gửi Sở Tư pháp để hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo quy định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phan Như Nguyện

Lược đồ văn bản

  • 24/1998/CT-TTg Chỉ thị số 24/1998/CT-TTg Về việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư
  • 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
  • 34/2007/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
  • 02/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND Về quy định một số nội dung xây dựng Quy ước của khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
  • 03/2000/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN Hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư
  • 34/2007/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
  • 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN Hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
  • 04/2001/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN-UBQGDS-KHHGĐ Thông tư liên tịch số 04/2001/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN-UBQGDS-KHHGĐ Hướng dẫn bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BTP-VHTT-BTTUBTƯMTTQVN xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư về việc thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)QD_14-2016-UBND.doc · 57 KB📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_QD_14-2016-UBND.pdf · 5.1 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản