📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án tổ chức xây dựng và hoạt động lực lượng phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (giai đoạn từ năm 2012 - 2015)

📄 Số hiệu: 14/2012/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh📅 09/03/2012

Thuộc tính văn bản

Số hiệu14/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhQuốc phòng
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Người kýNguyễn Thị Thu Thủy — Chủ tịch
Ngày ban hành09/03/2012
Ngày hiệu lực19/03/2012
Ngày hết hiệu lực19/08/2019

Trích yếu nội dung

Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án tổ chức xây dựng và hoạt động lực lượng phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (giai đoạn từ năm 2012 - 2015)

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Đề án tổ chức xây dựng và hoạt động lực lượng phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

(giai đoạn từ năm 2012 - 2015)

____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Dân quân Tự vệ ngày 23/11/2009;

Căn cứ Nghị định sổ 65/2002/NĐ-CP ngày 01/7/2002 của Chính phủ về công tác phòng không nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 118/2004/TT-BQP ngày 07/9/2004 cùa Bộ Quốc phòng về thực hiện Nghị định sổ 65/2002/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Chỉ huy trường Bộ Chí huy Quân sự tỉnh tại Tờ trình số 79/TTr - BCH ngày 16 tháng 01 năm 2012 về việc ban hành Đe án tổ chức xây. dựng và hoạt động lực lượng PKND trên địa. bàn tỉnh Tây Ninh (giai 'đoạn từ năm 2012 - 2015).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định nảy Đề án tổ chức xây dựng và hoạt động lực lượng phòng không nhân dân (PKND) rèn địa bàn tỉnh Tây Ninh (giai đoạn từ nấm 2012-2015).

Điều 2: Giao Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã hướng dẫn và chi đạo tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kề từ ngày ký.

Điều 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Thủy


ĐỀ ÁN

Tổ chức xây dựng và hoạt động của lực lượng phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn năm 2012 - 2015

(Kèm theo Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 09 thảng 3 nãm 2012 của UBND tỉnhTây Ninh)

Phần I

XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC XÂY DỤNG LỰC LƯỢNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN

I. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG PKND

1. Ban chỉ đạo PKND

Từ tỉnh, huyện, thị xã đến xã, phường, thị trấn đã thành lập Ban chỉ đạo công tác PKND, do Phó Chủ tịch UBND lảm Trường ban, Chi huy trưởng cơ quan quân sự là Phó ban, ủy viên là đại diện các ngành có liên quan. Ban chỉ đạo đã ban hành quy chi hoạt động, kế hoạch công tác và triển khai thực hiện công tác PKND bước đầu đạt được kết quả thiết thực.

2. Bộ đội thường trực

- Cán bộ phòng không (PK) cơ quan quân sự tỉnh, huyện, Trung đoàn Bộ binh 174: Quân số đạt 100% so với biên chế.

- Trung đội súng máy PK12,7 Trung đoàn Bộ bính. 174: Quân số đạt từ 85- 100% so với biên chế.

- Đài quan sát PK: Quân số 5/1 quân nhân chuyên nghiệp, đạt tỷ lệ 83,34%.

- Lực lượng phòng không kiễm nhiệm: Được tổ chức thành các khẩu đội súng máy phòng không và các đài (vọne) quan sát tại cơ quan quân sự tỉnh, huyện và đơn vị.

3. Lực lượng phòng không Dự bị động viên

- Biên chế: Tiều đoàn pháo PK37mm, các đại đội, trung đội súng máy PK 12,7mm trực thuộc các đơn vị.

- Quân số: Đạt 97 - 99%, trong đó sỹ quan đạt 100%; Hạ sỹ quan chiến sỹ đạt 99,36%.

- Chất lượng: Đảng viên chiếm 4,1%; Đoàn viên chiếm 60,3%.

- Chuyên nghiệp quân sự: Đúng chuyên nghiệp quân sự đạt 70%; gần đúng chuyên nghiệp quân sự đạt 20%; không đúng chuyên nghiệp quân sự đạt 10%.

4. Lực lượng Dân quân tự vệ (DQTV) phòng không

* Biên chế:

+ Cấp tỉnh tổ chức đại đội pháo PK 37mm, quân số đạt 100% so với biên chế.

+ Cấp huyện :ổ chức trung đội, súng máy PK 12,7mm; 14,5mm và các Tổ bộ binh bẳn máy bay bay thấp ở các xã, phưòng, thị trấn, chốt dân quân.

* về số lượng DQTV phòng không chiếm 5,49% so với tổng số DQTV toàn tỉnh; chất lượng chính trị: Đảng viên 126 đ/c đạt lệ 14,22%, đoàn viên 472 đ/c đạt ty lệ 53,3%.

5. Công tác huấn luyện

- Hàng năm 100% các phân đội phòng không bộ đội thường trực, DQTV được huấn luyện và kiểm tra bắn đạn thật (Pháo PK 37mm DQTV băn kẹp nòng), riêng lực lượng DBĐV động viên huân luyện theo chỉ tiêu trên giao.

- Qua huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu hàng năm, khả năng chiến đấu của khẩu đội, trung đội từng bước được nâng lên.

6. Công tác bảo đảm cho hoạt động PKND

a) Bảo đảm quan sát, thông báo - báo động phòng không

- Trên địa bàn tỉnh có 18 đài quan sát được xây dựng kiên cố (Sư đoàn Phòng không 367: 01 đài; Sư đoàn BB5: 04 đài; Bộ đội Biên phòng: 11 đài; Bộ . CHQS tỉnh: 02 đài), 04 đái biên chế đủ lực lượng, trang bị kính chỉ huy cho các đài quan sát đạt tỷ lệ 100%, số còn lại là lực lượng ki.êm nhiệm phương tiện quan sát bằng ống nhòm. Lực lượng phòng không tỉnh đá hiệp đồng chặt chẽ với các đon vị của Bộ, Quân khu trên địa bàn trong tô chức quan sát phát hiện, thông báo, báo động phòng không.

- Tại Sở chỉ huy tỉnh và sở chỉ huy Ban chỉ huy các huyện Hòa Thành, Dương Minh Châu, Trảng Bàng, Tân Châu và Thị. xã được trang bị cỏi báo động phỏng không. Kết họp; vớí mạng lưới đài truyền thanh ở các xã, phường, thị trấn, ấữ, khu phố và kẻng, trống tại các trường học tron 2 toàn tỉnh để thông báo, báo động lan truyền khi có tình huống xẩv ra.

b) Bảo đảm vũ khí trang bị

Lực lượng phòng không tỉnh được trang bị pháo PK 37min, súng máy PK 14,5mm, súng máy PK 12,7mm để tại kho tỉnh, huyện - thị và triển thai sẵn sàng chiến đấu theo ké hoạch của Bộ CHQS tỉnh.

c) Hệ thống trận địa phòng không

Các trận địa trực sẵn sàng chiến đấu được bố trí, triển khai trên nhà cao tầng tại các sở chỉ huy bảo đảm kiên cố vững chắc, quan sát và phát hiện mục tiêu từ xa. Tại sở chỉ huy tỉnh được Bộ Quốc phòng trang bị 02 công sự súng máy PK 12,7 mm bằng vật liệu compoxit rất tiện lợi trong quá trình cơ động và di chuyển vị trí. Có trận địa dự bị sẵn sàng cơ động triển khai khi có tình huống đánh địch trên đường bay dự kiến theo kế hoạch chung.

II. SỰ CẢN THIẾT TỔ CHỨC XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG PKND

Công tác PKND là một nội dung có vai trố đặc biệt quan trọng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân; là một bộ phận của thế trận chiến tranh rihân dân trên mặt trận đối không; bao gồm các hoạt động của Nhà nước và nhân dân thực hiện phòng tránh, đánh trả, khắc phục hậu quả các cuộc xâm nhập, tiến công đường không của địch để bảo vệ độc lập, chủ quyền thống nhất, toàn vẹn lãnh thô của Tổ quốc, bảo vệ tài sản của nhà nước, tính mạng và tài sản của nhân đârx.

Tây Ninh là một trong những khu vực trọng điểm của Quân khu 7, giữ vị trí trọng yếu bảo vệ hướng Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh; là một trong những hướng tiến công đường không chủ yếu của địch trên tuyến biên giới Tây Nam của To quốc. Trong những năm qua được sự lánh đạo,,chỉ đạo chặt chẽ của cấp uỳ, chính quyền các cấp, lực lượng phòng không Tây Ninh đã có sụ tiến bộ trên nhiều mặt, luôn sẵn sàng chiến đấu cao, kịp thòi xử trí các tình huông trên không xảy ra, hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Ngày nay, tác chiến đường không đâ trờ thành phương thức tác chiến chủ yếu quyết định đến kết cục của cuộc chiến tranh. Vì vậy đê đáp ứng với yêu câu nhiệm vụ trong chiẽn tranh bảo vệ Tổ quôc trong thời gian tới, lực lượng PKND tỉnh Tây Ninh phải tiếp tục được tổ chức chặt chẽ, xây dựng vững mạnh vê mọi mặt ngay từ thời bình.

Phần II

MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ QUY MÔ TỔ CHỨC

XÂY DỨNG Lực LƯỢNG PKND GIAI ĐOẠN 2012 - 2015

I. MỤC TIÊU, YÊU CẰU

1. Mục tiêu

- Tổ chức tuyên truyền giáo dục về vị trí. vai trò và tầm quan trọng của công tác PKND cho cán bộ, đàng viên và nhân dân.

- Xây dựng lực lượng trinh sát, thông báo. báo động và đánh trả có số lượng hợp lý, chất lượng tổng hợp ngày càng cao, tổ chức biên chế họp lý, trang bị phù hợp, được giáo dục nâng cao nhận thức về chính trị, tư tưởng, huân luyện toàn diện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Quản lý chặt chẽ tình hình trên khống, xử trí tôt tình huống có thể xảy ra.

2. Yêu cầu

- Thường xuyên củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo PKND, xây dựng hoàn chỉnh kế hoạch tổng thể PKND các cấp và kế hoạch của các ngành.

- Xây dựng lực lượng PKND rộng khắp., có trọng điểm, vững mạnh về mọi mặt, lấy chất lượng chính trị làm cơ sỏ', bảo đảm cho lực lượng PKND vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức. Thành thạo kỹ chiến thuật chuyên ngành, quyết tâm chiến đấu cao, đù khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Tổ chức biên chế, trang bị cho lực lượng PKND phù hợp với đặc điểm tình hình của từng đơn vị, địa phương, vùng trọng diêm phòng không. Củríg cô đội ngũ cán bộ chỉ huy các cấp có đủ trình độ riăng lực, ổn đinh lâu dài. Thường xuyên tổ chức huấn lụyện nâng cao trình độ các lực lượng phòng không, quản lý chặt chẽ vùng trời, xử trí tốt các tình huống tác chiến trên không. Có khả năng cơ động đánh địch kịp thời, hiệu quả trên các hướng.

- Xây đựng hoàn chỉnh hệ thống trận ạa, đài quan sát phòng không, hệ thống thông tin liên lạc, thông báo, báo động thông suốt, kịp thời, liên kết giữa các vùng, các địa phương.

- Tổ chức diễn tập PKND các cấp nâng cao trình độ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành công tác PKND. Tuyên truyền giáo dục rộng rãi trong nhân dân hiêu sâu rộng về kiến thức phòng không, nâng cao nhận thức và xác định đúng trách nhiệm, thực hiện tốt công lác PKND.

II. TỔ CHỨC XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG

1. Kiện toàn Ban chỉ đạo công tác PKND các cấp

- Cấp tỉnh, huyện - thị, xã - phường - thị trấn kịp thời kiện toàn Ban chỉ đạo công tác PKND bảo đảm cho việc chỉ đạo, điêu hành kịp thời mọi nhiệm vụ công tác PKND ở địa phương.

- Ban hành quy chế hoạt động, kế hoạch công tác giai đoạn 2012-2015 và kế hoạch công tác từng năm của Ban chỉ đạo; đưa hoạt dộng của Ban chỉ đạo đi vào chiều sâu, có nề nếp và hiệu quả.

2. Xây dựng kế hoạch PKND

- Ban chỉ đạo công tác PKND các cấp chủ tri xây dựng hoàn chỉnh kế hoạch tổng thể PKND cấp mình theố đóng quy định, sát tinh hình thực tế, có tính khả thi cao, kịp thời điều chỉnh bổ sung hàng năm.

- Triển khai, hướng dẫn xâv dựng kế hoạch PE.ND của các ngành bảo đảm chặt chẽ, thông nhât.

3. Tổ chức tuyên truyền, bồí dưỡng kiếil thức PKNB cho các đốí tưọng

- Ban chỉ đạo công tẳc PKND tình, huyện phồ: hợp với Hội đồng giáo dục QP-AN cùng cấp đưa nội dung về PKND vào chương trình bồi dưỡng kiến thức QP-AN cho độị ngũ cán bộ công chức theo đúng quy định.

- Phối kết.hợp với các cơ quan có liên quan để đưa nội dung công tác PKND vào học tập, bồi dưỡng lồng ghép với các nội dung chương trình giáo dục quốc phòng để giáo dục cho nọc sinh, sinh viên của các trường Trung học qohổ thông, Trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng sư phạm nhẳỡi nâng cao nhận thức và xác định đúng trách nhiệm, thực hiện tốt công tác PKND.

- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục sâu rộng về nội dung công tác PKND cho các đôi tượng bằng các hình thức như truyền thanh, truyền hình, diễn tập... nhằm nâng cao sự hiểu biết, nhận thức đúng đắn, tin tưởng vào đường lối chiến tranh nhân dân, tin tưởng vào vũ khí trang bị hiện có, củng cố thế trận lòng dân, chiến tranh nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

4. Tổ chức xây dựng lực lượng

a) Chất lượng

- Nâng cao chất lượng về chính trị:

+ Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư lưỏTig bảo đảm 100% cán bộ chiên sĩ có bản lĩnh chính trị vững vàng, luôn trung thành với Đảng, Tổ quốc và nhân dân.

+ Đối với bộ đội thường trực: 100% cán bộ qua đào tạo và tập huấn dài hạn chuyên ngành phòng không.

+ Đối với lực lượng DBĐV: cấp tiểu đoản thành lập Đảng ủy, các đại đội thành lập chi bộ có chi ủy. Có 100% cán bộ tiểu đoàn, 90% cán jbộ đại đội, 70% cán bộ trung đội trưởng, 30 - 40% cán bộ trung đội phó và khẩu đội trưởng là đảng viên. Đoàn viên thaph niên đạt 50% trở lổn.

+ Đối với lực lượng DQTV: Đảng viên đạt 18% trở lên; riêng đảng viên trong DQ đạt 15% trở lên; đạí đội PPK 37mm có chi bộ Đảng.

- Có 100% cán bộ, chiến sĩ được huấn luyện kiểm tra bắn đạn thật súng, pháo được trang bị.

b) Số lượng

- Bộ đội thường trực: sắp xếp đủ 100% quân số so với biên chế, đội ngũ cán bộ ổn định (Cơ quan PK tình; trợ lý PK kiêm nhiệm huyện, thị; trung đội 12,7 Trung đoàn Bộ binh 174; đài quan sát PK, các khẩu đội súng máy PK kiêm nhiệm).

- Lực lượng phòng không DBĐV: Đăng ký quản lý nắm chắc nguồn, biên chế đủ cho các đơn VỊ theo chi tiêu trên giao, bảo đảm liên vùng động viên. Săp xêp đủ 100% sĩ quan chỉ huy các đơn vị, tỷ lệ đúng chuvèn nghiệp quân sự đạt 90% ừở lên.

- Lực lượng I)QTV phòng không: Tổ chức, biên chế, quân số theo Đề án xây dựng lực lượng DQTV tỉnh Tây Ninh từ 2012 - 2015, cụ thể:

+ Lực lượng Pháo phòng không 37mm: Cấp tỉnh tiếp tục củng cố nâng cao trình độ và khả năng sẵn sàng chiến đấu 02 đại đội Tự vệ trên địa bàn huyện Gò Dầu, Thị xã Tây Ninh.

+ Lực lượng súng máy PK14,5mm: Tiếp tục củng cố Trung đội súng máy PK 14,5 ram/ Nông trường cao su Bến Củi/ Dương Minh Châu.

+ Lực lượng súng máy PK12,7mm: Các huyện Hòa Thành, Gò Dầụ, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bến cầu và Thị xã Tây Ninh: Mỗi huyện, thị tổ chức xây dựng 03 trung đội.

Các huyện Tân Biên, Tân Châu và Trảng Bàng: Mỗi huyện tổ chức xây dựng 02 trung đội.

5. Công tác huấn luyện, hội thi, hội thao và diễn tập PKND

a) Tập huấn cán bộ và huấn luyện phân đội

- Tập huấn cán bộ PK từ khẩu đội trưởng, trung đội trưởng, đại đội, tiểu đoàn do tỉnh chủ trì tổ chức.

- Huấn luyện pháo PK37mm (DBĐV, DQTV) do tỉnh chủ trì tổ chức, các huyện - thị chịu trách nhiệm động viên, tập trung và quản lý.

- Huấn luyện các phân đội súng máy PK12,7mm và 14,5mm do huyện-thị, đơn vị trực tiếp huấn luyện.

- Nội dung, chương trình bồi dưỡng, tập huấn cán bộ và huấn luyện phân độkDQTV thực hiện theo Thông tư 79/20io/TT-BQP ngày 23/6/2010 của Bộ Quốc phòng; đối với lực lượng thưòng trực và DBĐV thực hiện theo kế hoạch huấn luyện hàng năm của Bộ CHQS tỉnh.

b) Hội thao, hội thi

- Hội thao: cấp tỉnh 5 năm tổ chức 02 lần; cấp huyện mỗi năm 01 lần.

- Hội thi: Căn cứ tình hình cụ thể, các địa phường, đơn vị cơ sở tổ chức toàn diện hoặc chuyên đề.

c) Tổ chức diễn tập

Thực hiện theo Chì thị của Tư lệnh Quân khu và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quân sự - quốc phòng hàng năm của Bộ CHQS tỉnh.

6. Công tác sẵn sàng chiến đấu đánh địch độit nhập đường không

- Thường xuyên bổ sung, điều chỉnh kế hoạch sẵn sàng chiến đấu đánh địch đột nhập đương không ở các cấp cho sát với tình hình thực tế của địa phương, đơn vị mình.

- Tổ chức hiệp đồng chặt chẽ với các địa phương có liên quan, đơn vị bạn đứng chân trên địa bàn để chủ động nắm và đánh địch.

- Duy-trì và thực hiện nahiêm túc chế độ trực chỉ huy, trực ban SSCĐ ở các cấp. Tổ chức luyện tập thuần thục phương án sẵn sàng chiến đấu của các phân đội SMPK, đài (vọng) quan sát tham gia trực SSCĐ; xử trí tình huông trên không đúng theo Chỉ lệnh số 271/CL-TM của Tư lệnh Quần khu. Bảo vệ an toàn tuyệt đôi trong trạng thái SSCĐ thưởng xuyên cũng như cao diêm.

7. Xây dựng trận địa, đài .quan sát và hệ thống thông báo-báo động PK

a) Xây dựng trận địịa súng, pháo PK

- Chuẩn bị trận đi.a đánh địch đột nhập đường không (A2)ĩ Đối với SMPK 12,7mm-và 14,5mm vận dụng triển khai trẽn các nhà cao tầng, điểm cao và các vị trí thuận lợi (có trận địa chính thức, dự bị) để tồ chức đánh địch đột nhập đường không. Khi có lệnh, cơ động lực lượng triển khai đánh địch trên đường bay dự kiến theo ké hoạch.

- Chuẩn bị trận địa tác chiến phòng thổ trong các tình huống (A3, A4, A):

+ Cấp tỉnh, căn cứ vào Quyết tâm tác chiến phòng thủ của Bộ CHQS tỉnh, từng bước khảo sát, chọn vị trí; tham mưu với UBND quy hoạch và xây dựng hoàn chỉnh các trận địa cấp đại đội pháo PK37mm.

+ Cấp huyện, căn cứ vào Quyết tâm tác chiến phòng thủ của Ban CHQS huyện từng bước khảo sát, chọn vị trí; tham mưu với UBND quy hoạch và xây dựng các trận địa cấp trung đội súng máy PK12,7mm và súng máy PK14,5mm.

b) Củng cố và xây dựng hệ thống đài, vọng quan sát

-Tổ chức các đài vọng quan sát PK bảo đảm quan sát khép kín, trong khu vực, phát hiện máy bay àạ xâm nhập vùng trời, đặc biệt là máy bay bay thấp đột nhập, thông báo, báo động kịp thời cho các lực lưọmg PK đánh địch. Khi có chiến tranh xẩy ra thông báo, báo động cho các lực lượng biết để tổ chức phòng tránh và đánh trả các phirơng tiện tiến cồng đường không của địch.

- Tiếp tục củng cố đài quan sát 16K7-2/Bến cầu, đài K30/SCH tỉnh và duy trì hoạt động thường xuyên.

- Mỗi huyện, thị và Trường Quân sự tỉnh triển khai xây dựng một đài quan sát bảo đảm cho nhiệm vụ tác chiến PK trong thời bình và thời chiên.

c) Bảo đảm thông báo-báo động và thông tin liên lạc phòng không

- Đối với vọng, đài quan sát: Bảo đảm trang bị đủ 100% kính TZK, ống -nhòm, địa bàn, thông tin vô tuyến điện, hữu tuyến điện... phục vụ kịp thời cho việc quan sát, theo dõi, thông báo- báo động PK khi có tình huống trên không, không để bị bất ngờ xẩy ra.

- Cơ quan quần sự tỉnh, huyện: Mỗi đon vị trang bị 01 đến 02 còi hú có bán kính hoạt động trên 05 km bảo đảm cho nhiệm vụ báo động PK trong khu vực khi có tình huống xẩy ra.

- Các khu công nghiệp lắp hệ thống còi hú phục vụ báo động phòng không hoặc kết họp còi làm việc (nếu đã có); các xã-phường-thị trấn, ấp, khu phố, trường học, triển khai kẻng báo động để báo động truyền lan khi có tình huống.

Phần III

NGUỒN NGÂN SÁCH BẢO ĐẢM

1. Ngân sách quốc phòng

Bảo đảm huấn luyện, hoạt động cho bộ đội thường trực.

2. Ngân sách địa phương

a) Cấp tỉnh: Bảo đảm ngân sách huấn luyện, hoạt động; mua sắm trang thiết bị cho lực lượng PK DQTV, DBĐV trực thuộc tỉnh, phân kỳ đầu tư như sau:

- Năm 2012: 85.000.000đ.

-Năm2013: 325.000.000đ.

- Năm 2014: 19.225.000.000đ.

- Năm 2015: 125.000.000đ.

* Tổng kinh phí: 19.760.000.000đ (nội dung cụ thể theo phụ lục).

b) Cấp huyện-thị: Bảo đảm ngân sách huấn luyện, hoạt động; mua sắm trang thiết bị cho lực lượng PK DQTV, DBĐV trực thuộc huyện-thị, phân kỳ đầu tư như sau:

-Năm 2012: 1.015.000.000đ.

- Năm 2013: 225.000.000đ

- Năm 2014: 225.000.000đ

- Năm 2015: 6.225.000.000đ

* Tổng kinh phí: 7.690.000.000đ (nội dung cụ thể theo phụ lục).

Phần IV

TỒ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ CHQS tỉnh

- Phối họp cùng các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng và triển khai tổ chức thực hiện Đề án xây dựng lực lượng PKND trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 -2015.’

- Hướng dẫn nghiệp vụ công tác PKND và phối họp với các sở, ngành liên quan và UBND huyẹn-ihị chỉ đạo cơ quân quân sự huyện-thị xây dựng nội dung chương trĩnh, bồi dưỡng kiến thức PKND và tổ chức huấn luyện chuyên môn cho ỉực lượng PKND.

- Làm tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức diễn tập PKND ở cấp huyện-thị.

- Chỉ đạo Ban CHQS huyện, thị xã làm tham num cho UBND huyện, thị xã tổ chức diễn tập PKND ở cấp xã. phường, thị trấn.

- Phối họp với Sở Giáo dục và Đào tạo tô chức đưa nội dung kiên thức PKND vào chương trình GDQP ở các cấp học, bậc học theo qui định.

- Chỉ đạo Trường Quân sự và cơ quan chức nấng thuộc Bộ CHQS tỉnh tô chức tập huấn cán bộ quản ỉý GDQP, bồi dưỡng giáo viên về kiên thức PKND.

- Phối hợp với các sở ngành có liên quan, lập dự toán ngân sách bảo đảm cho công tác xây dựng các công trình đài quan sát PK và hệ thống thông báo, báo động PK, trận địa phòng không trên địa bàn, bảo đảm cho công tác xây dựng, huấn luyện, diễn tập PKNĐ các cấp.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Bộ CHQS tỉnh, các sở, ngành có Liên quan xây dựng kế hoạch tổng thể về PKND vả các công trình liên quan đến PKND.

3. Sử Tài chính

Hướng dẫn các địa phương, cơ quan chấp hành và tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đảm bảo cho công tác PKND theo qui định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

4. Sở Xây dựng

- Chỉ đạo thiết kế xây dựng công trình theo yêu cầu tiêu chuẩn an toàn về PK và phục vụ cho việc phòng tránh để sẵn sàng triển khai công tác PKND khi cân thiêt.

- Phối hợp với Bộ CHQS tỉnh chỉ đạo thiết kế xây dựng các đài quan sát, trận địa PK, các công trình phòng tránh trọng điểm.

5. Sử Thông tin và Truyền thông

Có kế hoạch bảo đảm quyền ưu tiên sử dụng các phương tiện TTLL cho nhiệm vụ thông báo, báo động và thực hiện công tác PKND.

6. Đài Phát thanh và Truyền hình

Tuyên truyền, đưa tin về các nội dung hoạ.t động công tác PKNP trong tỉnh và tổ chức thông báo, báo động PK khi có tỉnh huống xây ra.

7. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chù trì phối hcrp với Bộ CHQS tỉnh đưa nội dung về PKND vào giảng dạy lồng ghép với nội dung chương trình giáo dục quốc phòng đê giáo dục cho HS- sV của các trường THPT, Trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng sư phạm, theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm nâng cao nhận thức và xác định đúng trách nhiệm, thực hiện tốt công tác PKND.

8. Các sở, ngành khác

Theo chức năng của mình phối hợp với Bộ CHQS tỉnh chi đạo các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng các Nghị định và Thông tư hướng đẫn của các Bộ, ngành Trung ương.

9. UBND các huyện, thị xã

- Chủ tịch UBND huyện, thị xã chịu trách nhiệm trước cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp và Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện công tác PKND ở địa phương theo quy định và tổ chức quán triệt, chỉ đạo các cấp, các ngành thuộc quyền thực hiện Đề án tổ chức xây dựng lực lượng PKND giai đoạn 2012 - 2015 nghiêm túc, có hiệu quả.

- Chỉ đạo cơ quan quân sự huyện, thị xã xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nội dung công tác PKND theo Đê án.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết và thực hiện thi đua, khen thưởng về công tác PKND.

10. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm toàn diện về tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng PKND thuộc quyền trước HĐNĐ cùng cấp và Chủ tịch UBND huyện, thị.

- Chỉ đạo Ban CHQS xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các nội dung về công tác PKND./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản