Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Quy định quản lý nhà nước các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tỉnh Đăk Nông
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 14/2011/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông |
| Người ký | Lê Diễn — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 17/03/2011 |
| Ngày hiệu lực | 27/03/2011 |
| Ngày hết hiệu lực | 23/04/2016 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Quy định quản lý nhà nước các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tỉnh Đăk Nông
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh Quy định quản lý nhà nước các đề tài,
dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tỉnh Đăk Nông
__________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ, ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP, ngày 17/10/2002 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 03/TTr-SKHCN, ngày 20/01/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh Điều 4, Chương I, Quy định quản lý nhà nước các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tỉnh Đăk Nông, ban hành kèm theo Quyết định số 30/2005/QĐ-UBND, ngày 08/7/2005 của UBND tỉnh, với nội dung cụ thể như sau:
1. Điều 4: Thời gian thực hiện đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học (cũ):
Thời gian thực hiện đề tài không quá 24 tháng tính từ khi ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học. Thời gian thực hiện dự án thuộc lĩnh vực Nông, Lâm, Y tế không quá 36 tháng, đối với các lĩnh vực khác không quá 24 tháng tính từ khi được ký kết hợp đồng. Trừ trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định.
Thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học không quá 12 tháng và quy mô kinh phí sự nghiệp khoa học không quá 50 triệu đồng cho mỗi nhiệm vụ.
2. Điều 4: Thời gian thực hiện đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học (mới):
Thời gian thực hiện đề tài không quá 24 tháng tính từ khi ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học. Thời gian thực hiện dự án thuộc lĩnh vực Nông, Lâm, Y tế không quá 36 tháng, đối với các lĩnh vực khác không quá 24 tháng tính từ khi được ký kết hợp đồng. Trừ trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định.
Thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học không quá 12 tháng và quy mô kinh phí sự nghiệp khoa học không quá 100 triệu đồng cho mỗi nhiệm vụ.
Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các Trường, Viện nghiên cứu và các cán bộ khoa học và công nghệ triển khai thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở, Ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Lược đồ văn bản
- 81/2002/NĐ-CP Nghị định số 81/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
- 21/2000/QH10 Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.