📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai

📄 Số hiệu: 14/2007/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên📅 28/09/2007

Thuộc tính văn bản

Số hiệu14/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài chính
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Người kýNguyễn Bật Khách — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành28/09/2007
Ngày hiệu lực08/10/2007
Ngày hết hiệu lực05/12/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/2007/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 28 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc Quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2003, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XIV kỳ họp thứ tám (từ ngày 15 đến ngày 17/7/2007) về quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai và lệ phí hộ tịch;

Theo đề nghị của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. (Theo phụ lục chi tiết đính kèm)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

(Đã ký)

Nguyễn Bật Khách

QUY ĐỊNH

MỨC THU PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH,PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,PHÍ KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-UBNDngày 28 tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnh)

____________________________

I. ĐỐI TƯỢNG THU, MỨC THU, ĐƠN VỊ THU PHÍ

1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.

a) Đối tượng phải nộp phí:

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mới để sản xuất kinh doanh, hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất; các trường hợp sử dụng đất cũ được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay được chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

Không thu phí đối với: Đất giao hoặc cho thuê để kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; đất giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của những dự án đã có giấy chứng nhận đầu tư trước ngày ban hành quy định này.

b) Mức thu phí:

+ Đất thuộc khu vực thị xã, thị trấn: 800 đồng/m2 (Tám trăm đồng trên một mét vuông)

+ Đất thuộc khu vực nông thôn: 600 đồng/m2 (Sáu trăm đồng trên một mét vuông)

c) Thời điểm thu: Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định chuyển từ hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

d) Đơn vị thu phí:

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với đất được UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; đất cũ được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất này được UBND tỉnh cho phép chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã (hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) thu phí đối với đất được UBND huyện, thị xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; các trường hợp đất cũ được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay được UBND huyện, thị xã cho phép chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:

a) Đối tượng phải nộp phí:

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mới để sản xuất kinh doanh hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất; các trường hợp sử dụng đất cũ được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay được chuyển sanh hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

Không thu phí đối với: Đất của các hộ gia đình khu vực các xã trên địa bàn tỉnh, đất đã có quyết định giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quyết định chuyển từ hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trước ngày ban hành quyết định này.

b) Mức thu phí:

+ Đất thuộc khu vực thị xã, thị trấn: 500 đồng/m2 (Năm trăm đồng trên một mét vuông)

+ Đất thuộc khu vực nông thôn: 400 đồng/m2 (Bốn trăm đồng trên một mét vuông)

Mức tối đa không quá 5.000.000 đồng/ 1 bộ hồ sơ.

c) Thời điểm thu: Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuế đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định chuyển từ hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

d) Đơn vị thu phí:

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên & Môi trường thu phí đối với đất được UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; các trường hợp đất cũ được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay được UBND tỉnh cho phép chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã (hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) thu phí đối với đất được UBND huyện, thị xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, các trường hợp đất cũ được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay được UBND huyện, thị xã cho phép chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

3. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

a) Đối tượng phải nộp phí: Các chủ dự án và người sử dụng đất có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của Nhà nước.

Không thu phí đói với cơ quan hành chính nhà nước (kể cả các đơn vị sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể).

b) Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa bao gồm chi phí in ấn, phô tô tài liệu: 100.000 đồng/ 1 bộ hồ sơ (Một trăm nghìn đồng trên một bộ hồ sơ).

c) Đơn vị thu phí: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, trung tâm thông tin lưu trữ tư liệu về Tài nguyên và Môi trường Hưng Yên.

II. QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ THU ĐƯỢC

1. Nộp ngân sách nhà nước: 40%

2. Đơn vị trực tiếp thu phí được để lại sử dụng: 60%

Đơn vị thu phí mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí tại Kho bạc nhà nước và định kỳ hàng tuần gửi số phí thu được vào tài khoản đó.

Định kỳ hàng tháng đơn vị thu phí phải có báo cáo số phí thu được với cơ quan thuế và nộp ngân sách theo tỷ lệ trên; phần được để lại 60% được xác định là nguồn thu sự nghiệp của đơn vị phải có xác nhận của cơ quan thuế và được chi theo quy định hiện hành của Nhà nước./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Bật Khách

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)14.2007.QĐ.UBND.doc · 55 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản