Quyết định số 14/2005/QĐ-UBND Chủ tịch UBND các huyện, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh căn cứ Quy định này xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức biên chế của Phòng Công thương cấp huyện, bộ phận chuyên trách quản lý KH&CN của ngành mình. Quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Sở KH&CN và Sở Nội vụ nghiên cúu giải quyết./.
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 14/2005/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Lê Văn Chất — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 02/02/2005 |
| Ngày hiệu lực | 02/02/2005 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 14/2005/QĐ-UBND Chủ tịch UBND các huyện, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh căn cứ Quy định này xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức biên chế của Phòng Công thương cấp huyện, bộ phận chuyên trách quản lý KH&CN của ngành mình. Quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Sở KH&CN và Sở Nội vụ nghiên cúu giải quyết./.
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Số : 14/2005/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Tĩnh, ngày 02 tháng 2 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v Ban hành quy định tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý
khoa học và công nghệ đối với các ngành, huyện, thị xã
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 9/6/2000;
Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trục thuộc tỉnh.
Căn cứ Thông tư liên tịch số 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15/7/2003 của Bộ Khoa học & Công nghệ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng nhiệm vụ và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương.
Căn cứ Nghị quyết số 09 NQ/TƯ, ngày 6/9/2002 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh khóa XV về phát triển khoa học và công nghệ từ năm 2002-2005 và những năm tiếp theo;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 15 CV/KHCN-TC, ngày 12 tháng 01 năm 2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý khoa học và công nghệ đối với các ngành, huyện, thị xã.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Lên Văn Chất |
QUY ĐỊNH
Về tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý khoa học và công nghệ
đối vói các ngành, huyện, thị xã
(Ban hành kèm theo Quyết định sô'I4/2005/QĐ-UB
ngày 02 tháng 02 năm 2005 của UBND tinh Hà Tĩnh)
______________
A - CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
- CHỨC NĂNG
Đối vói ngành:
Bộ phận khoa học và công nghệ (KH&CN) của sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh (dưới đây gọi chung là ngành) giúp Giám đốc Sở (hay Thủ trưởng đơn vị) tổ chức triển khai, quản lý các hoạt động về khoa học và công nghệ thuộc phạm vi ngành quản lý.
Chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ và đào tạo chuyên môn trong hệ thống hoạt động KH&CN chuyên ngành.
Đối vói huyện, thị xã:
Tổ chức quản lý KH&CN tham mưu giúp ủy ban nhân dân huyện, thị xã (dưới đây gọi chung là huyện) thực hiện chức năng quản lý Nhà nước các hoạt động khoa học và công nghệ thuộc địa phương do huyện quản lý.
Chịu sự chỉ đạo hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra của Sở KH&CN về chuyên môn nghiệp vụ.
- NHIỆM VỤ
Đối với ngành
Xây dựng kế hoạch KH&CN ngắn và dài hạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được duyệt;
Tổ chức phổ biến và thực hiện các văn bản pháp luật, cơ chế chính sách của Nhà nước về hoạt động KH&CN, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân.
Quản lý công tác nghiên cứu triển khai, sáng kiến, sáng chế, cải tiến kỹ thuật và hướng dẫn thực hiện sở hữu công-nghiệp;
Tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc ngành; Quản lý an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc ngành;
Tổ chức thực hiện quản lý công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng (TCĐCL) sản phẩm hàng hóa;
Tổ chức thực hiện công tác thông tin KH&CN thuộc ngành; TỔ chúc hợp tác KH&CN;
Quản lý đội ngũ cán bộ KH&CN của ngành; Thường trục Hội đồng KH&CN của ngành;
Tổng kết và báo cáo hoạt động KH&CN theo định kỳ;
Phối hợp với Sở KH&CN tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về KH&CN, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa, sở hữu công nghiệp, an toàn và kiểm soát bức xạ của các đơn vị ngành quản lý, phối họp với Thanh tra Sở KH&CN tiến hành thanh tra và xử lý vi phạm khi cần thiết. Tham mưu cho Thủ trưởng giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực KH&CN, những trường hợp phức tạp phối hợp với Sở KH&CN giải quyết.
Đối với cấp huyện:
Tổ chức phổ biến và thực hiện các văn bản pháp luật, cơ chế chính sách của nhà nước về hoạt động KH&CN, TCĐLCL sản phẩm hàng hóa, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn huyện;
Phổ biến, tuyên truyền và tổ chức ứng dụng các tiến bộ KH&CN ở địa phương, xây dựng và phát triển phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong sản xuất và đời sống, phổ cập kiến thức KH&CN trên địa bàn huyện;
Xây dựng kế hoạch hoạt động KH&CN trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; lựa chọn để áp dụng các tiến bộ KH&CN, các kết quả nghiên cứu khoa học và sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào sản xuất và đời sống phù họp với điều kiện của huyện;
Phối hợp với các tổ chức, cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện dịch vụ khoa học và công nghệ phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất và nâng cao đời sống của nhân dân trên địa bàn huyện;
Quản lý công tác TCĐLCL theo quy định của pháp luật và hướng dẫn
của sở KH&CN;
Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện thành lập các Hội đồng tư vấn theo quy định của Luật KH&CN; thực hiện các nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng KH&CN huyện;
Thực hiện thống kê, thông tin KH&CN theo hướng dẫn của Sở KH&CN; ;
Phối hợp với Thanh tra Sở KH&CN thanh tra, kiểm tra các tổ chức và cá nhân trong việc chấp hành chính sách và pháp luật về KH&CN, TCĐLCL sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn huyện;
Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất về tình hình hoạt động KH&CN với Chủ tịch UBND huyện và Giám đốc Sở KH&CN;
Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND huyện phân công.
- TỔ CHỨC:
1. Đối vói ngành:
Có bộ phận quản lý khoa học và công nghệ hoặc 01 cán bộ chuyên trách bố trí ở một phòng thích họp để quản lý KH&CN của ngành.
. Đôi với câp huyện
Biên chế công chức làm công tác quản lý KH&CN do Chủ tịch UBND huyện quyết định trong tổng số biên chế được giao và sắp xếp trong Phòng công thương (bao gồm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại - du
lịch và khoa học và công nghệ). Mỗi huyện bố trí 1 đến 2 cán bộ có trình độ
đại học trở lên và có năng lục chuyên trách quản lý KH&CN.
B - PHÂN CÔNG MỘT SỐ LĨNH VỰC VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở NGÀNH, HUYỆN
Để nâng cao hiệu quả và hiệu lục quản lý trong hoạt dộng khoa học và công nghệ, UBND tỉnh phân công trách nhiệm dối với các ngành, huyện như sau:
I - Sở Khoa học và Công nghệ: Tham mưu giúp UBND tỉnh thục hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động KH&CN, phát triển tiềm lục KH&CN; Tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm hàng hóa; nhãn hiệu hàng hóa, sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả về văn học nghệ thuật và nhãn hiệu hàng hóa); an toàn bức xạ và hạt nhân.
II - Các ngành, huyện được phân công từng nội dung cụ thể dưới đây:
1. Về công tác quản lý KHCN, sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ đối với ngành, huyện:
Hướng dẫn, tổng họp trình Hội đồng KHCN ngành (huyện) các nội dung nghiên cứu KHCN hàng năm, 5 năm cấp ngành (huyện), cấp tỉnh, cấp bộ hoặc cấp Nhà nước;
Thành lập Hội đồng KHCN của ngành (huyện), lựa chọn đề xuất các đề tài, dự án từng lĩnh vực cụ thể và định hướng chiến lược phát triển KHCN cho ngành, (huyện);
Thành lập Hội đồng KHCN chuyên ngành để xét duyệt, tuyển chọn tổ chúc, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN;
Tổ chức triển khai, quản lý các dự án, đề tài cấp ngành (huyện); theo dõi, giám sát việc thực hiện các đề tài, dự án KHCN cấp tỉnh, cấp bộ và cấp nhà nước thuộc ngành (huyện) quản lý, khâu nối với chương trình, dự án sản xuất nhằm phát huy sức mạnh tổng họp. Tổ chức nhân rộng các kết quả đề tài, dự án đã được nghiệm thu đánh giá hiệu quả và chuyển giao ứng dụng, nhân rộng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất đời sống.
Tổ chức Hội đồng KHCN chuyên ngành đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH và CN;
Các trung tâm KHCN của ngành, huyện, phải đăng ký hoạt động KHCN tại Sở KH&CN để có đầy đủ tư cách pháp nhân hoạt động;
Các ngành, huyện, doanh nghiệp phát động và tổng kết phong trào lao động sáng tạo, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong lĩnh vực hoạt động KHCN
của ngành, đơn vị và địa phương. Cùng với Sở KH&CN phối họp với Liên đoàn lao động tỉnh xét thưởng bằng lao động sáng tạo hàng năm;
Quản lý công tác sở hữu trí tuệ của đon vị mình và địa phương theo phân cấp, phối hợp với Sở KH&CN hướng dẫn các đon vị đăng ký sở hữu công nghiệp;
Tham gia, lựa chọn, giới thiệu quản lý việc chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;
Tổng hợp các đề tài, dự án do tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đã được triển khai thực hiện thuộc phạm vi ngành quản lý; hoặc trên địa bàn,
lãnh thổ huyện quản lý;
Tháng 8 hàng năm báo cáo về Sở KH&CN tình hình, kết quả áp dụng
tiến bộ kỹ thuật, sáng kiến kinh nghiệm, lao động sáng tạo, tình hình chuyển
giao công nghệ, danh mục và kết quả thực hiện các dự án, đề tài KHCN;
Tổ chức hợp tác KHCN trong nước và quốc tế.
Về công tác Thông tin Khoa học & Công nghệ:
Phối họp với Sở KH&CN trong việc truyền thông về KH&CN qua tập san,
báo, đài phát thanh truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng khác;
Nối mạng công nghệ thông tin từ các ngành, huyện, doanh nghiệp trong
lĩnh vực KHCN về đầu mối Sở KH&CN, hòa mạng với mạng quản lý hành
chính nhà nước tại UBND tỉnh;
Chuyển tải thông tin đến cơ sở về các văn bản pháp luật KHCN, tiến bộ
kỹ thuật áp dụng vào địa bàn cụ thể.
Về công tác Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng:
Các ngành thực hiện quản lý chất lượng hàng hóa được phân công tại
Nghị định 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ về quy định
quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa và Quyết định 314/QĐ-
UB của UBND tỉnh; phối họp với Sở KH&CN để định kỳ thanh tra, kiểm tra;
Ngành, huyện phối họp với Chi cục TCĐLCL trong việc tuyên truyền
pháp luật và tập huấn nghiệp vụ về TCĐLCL cho các doanh nghiệp thuộc
ngành quản lý và các tổ chúc, cá nhân đóng trên địa bàn huyện;
Phối họp tổ chúc kiểm định phương tiện đo lường thuộc diện phải kiểm
định Nhà nước và quản lý hàng hóa đóng gói sẵn theo định lượng;
Tiếp tục duy trì, nhân rộng các mô hình tự quản về đo lường chất lượng,
phối hợp với Chi cục TCĐLCL tăng cường quản lý đo lường pháp quyền trên
địa bàn;
Các ngành, huyện phối hợp để thực hiện việc kiểm tra đo lường chất
lượng sản phẩm hàng hóa; cùng các cơ quan chức năng ngăn chặn xử lý các
tổ chúc, cá nhân sản xuất kinh doanh buôn bán hàng giả, hàng kém chất
lượng, hàng quá hạn sử dụng.
Về công tác thanh tra, kiểm tra:
Phối họp với Sở KH&CN tổ chúc tuyên truyền phổ biến các văn bản
pháp luật về lĩnh vục KHCN;
Các ngành (huyện) phối hợp với Sở KH&CN tổ chúc thanh tra, kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động KH&CN, đo lường chất lượng sản
phẩm hàng hóa, sở hữu trí tuệ, an toàn và kiểm soát bức xạ của các đon vị
thuộc ngành và các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn huyện;
Phòng Công thương của các huyện đề xuất Chủ tịch UBND huyện, phối
hợp với các phòng ban liên quan và các xã tổ chức kiểm tra việc thực hiện
pháp luật về KH&CN trên địa bàn mình quản lý;
Tham mưu cho Thủ trưởng đon vị (Chủ tịch UBND huyện) giải quyết
kịp thời các đon thư khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực KH&CN (không để đon thư
vượt cấp). Nhũng trường họp khó khăn phức tạp thì phối hợp với Thanh tra
Sở KH&CN để giải quyết.
Về công tác kế hoạch, tổng họp và thi đua:
Các ngành, huyện chủ động xây dụng, đề xuất kế hoạch hoạt động
KH&CN hàng năm, 5 năm;
Tiến hành sơ kết 6 tháng và tổng kết năm về hoạt động KH&CN của
ngành, huyện; thực hiện tổng kết 5 năm theo hướng dẫn của Sở KH&CN;
Thực hiện báo cáo đột xuất, báo cáo theo vụ việc (như; an toàn bức xạ,
vệ sinh thực phẩm, chất lượng sản phẩm hàng hóa, đo lường trong dịp tết...)
một cách kịp thòi, chính xác;
Đề xuất khen thưởng hàng năm, 5 năm, kỷ niệm chương Vì sự nghiệp
Khoa học & Công nghệ hoặc theo chiến dịch, vụ việc (có hướng dẫn của Sở
KH&CN) trên cơ sở đồng ý của Hội đồng Thi đua Khen thưởng ngành (huyện).
Về Tài chính:
Căn cứ vào nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học được cấp hàng năm, Sở
KH&CN có trách nhiệm hỗ trợ kinh phí về hoạt động KH&CN cho các
ngành, huyện. Các ngành, huyện lập kế hoạch kinh phí hàng năm (gồm từ
nguồn KH&CN tỉnh, từ nguồn ngân sách ngành, huyện);
Các ngành, huyện doanh nghiệp có kế hoạch trích kinh phí hàng năm
cho hoạt động KH&CN;
Các ngành, huyện doanh nghiệp cần lập quỹ hoạt động về KH&CN;
Báo cáo việc sử dụng kinh phí, thực hiện nghiệp vụ thu, chi và quyết
toán theo quy định hiện hành.
C - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chủ tịch UBND các huyện, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp
tỉnh căn cứ Quy định này xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức biên chế của Phòng Công thương cấp huyện, bộ phận chuyên trách quản
lý KH&CN của ngành mình.
Quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc
cần phản ánh kịp thời về Sở KH&CN và Sở Nội vụ nghiên cúu giải quyết./.
Lược đồ văn bản
- 21/2000/QH10 Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10
- 172/2004/NĐ-CP Nghị định số 172/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV Thông tư liên tịch số 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV Của bộ khoa học và công nghệ & bộ nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 171/2004/NĐ-CP Nghị định số 171/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.