📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 1397/QĐ-UB về việc ban hành Bảng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng

📄 Số hiệu: 1397/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre📅 28/06/1999

Thuộc tính văn bản

Số hiệu1397/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Người kýTrần Văn Cồn — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành28/06/1999
Ngày hiệu lực28/06/1999

Trích yếu nội dung

Quyết định số 1397/QĐ-UB về việc ban hành Bảng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Số: 1397/QĐ-UB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bến Tre, ngày 28 tháng 6 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

“Về việc ban hành Bảng hướng dẫn thực hiện Nghị định số

22/1998/NĐ-CP của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước

thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc Phòng an ninh, lợi ích

Quốc gia, lợi ích công cộng”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21-6-1994;

- Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24-4-1998 của Chính phủ.

- Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04-11-1998 của Bộ Tài chính.

- Xét đề nghị của liên ngành Tài chính - Địa chính - Xây dựng tại Tờ trình số 259/LS ngày 05-5-1999.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành “Bảng hướng dẫn thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP v/v đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng”.

Điều 2: Bảng hướng dẫn ban hành kèm theo quyết định này được áp dụng trên toàn địa bàn tỉnh Bến Tre và không tách rời Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24-4-1998 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 145/1998/TT-BTC ngày 04-11-1998 của Bộ Tài chính.

Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch & ĐT, Sở Tài chánh - Vật giá, Sở Xây dựng, Sở Địa chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH ( Đã ký ) TRẦN VĂN CỒN

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bến Tre, ngày 28 tháng 6 năm 1999

BẢNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NĐ 22/1998/NĐ-CP

“V/v đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng”.

(kèm theo QĐ số: 1397/UB-QĐ ngày 28-6-1999 của UBND tỉnh)

Để việc thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24-4-1998 của Chính phủ về việc “đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng” được thuận lợi và thống nhất trong toàn tỉnh, UBND tỉnh hướng dẫn thực hiện một số điểm cụ thể như sau:

1) Cách xác định hệ số K:

Hệ số K quy định tại Điều 8 – NĐ 22/1998/NĐ-CP được xác định theo phần A Thông tư số: 145/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 4-11-1998.

2) Mức đền bù thiệt hại về tài sản:

Mức đền bù thiệt hại về tài sản tại khoản 4 Điều 17-NĐ 22/1998/NĐ-CP có quy định: “Đối với nhà, công trình có thể tháo rời và di chuyển đến chỗ mới để lắp đặt thì chỉ đền bù các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển lắp đặt ”. Chi phí trên được tính cụ thể như sau:

- Nhà chính: sườn gỗ; mái lá hoặc tole; vách gỗ, lá; nền đất: tối đa 100.000đ/m2.

- Nhà chính: sườn gỗ; mái ngói; vách gỗ, lá; nền đất: tối đa 120.000đ/m2.

- Mái che tạm, nhà phụ, gác gỗ để ở: 50.000đ/m2.

- Hàng rào xây gạch cao trung bình 0,5m + lưới B40: 40.000đ/m2.

- Hàng rào xây gạch: 75.000đ/m2.

- Nền gạch tàu : 20.000 – 35.000đ/m2.

- Nền láng ciment : 30.000 – 50.000đ/m2.

- Nền gạch bông và gạch men: 70.000 – 12.000đ/m2.

3) Mức đền bù về di chuyển chỗ ở:

Mức đền bù cho mỗi hộ phải di chuyển chỗ ở tại khoản 5 Điều 17-NĐ 22/1998/NĐ-CP được thực hiện như sau: Di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh là 2.000.000 đồng (đối với nhà có diện tích dưới 50 m2), 3.000.000 đồng (đối với nhà có tiện ích từ 50m2 trở lên); nếu di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác thì được đền bù thêm 2.000.000 đồng cho mỗi loại nhà.

4) Đền bù thiệt hại về mồ mả:

Đền bù thiệt hại về mồ mả tại Điều 20 – NĐ 22/1998/NĐ-CP được cụ thể như sau:

+ Mộ xây bằng vật liệu cao cấp có khuôn viên: 5.000.000 đồng/mộ

+ Mộ xây bằng vật liệu cao cấp không có khuôn viên: 4.000.000 đồng/mộ

+ Mộ xây gạch có kim tỉnh: 3.000.000 đồng/mộ

+ Mộ xây gạch không kim tỉnh: 2.000.000 đồng/mộ

+ Mộ đất: 1.000.000 đồng/mộ

Trường hợp có nhà mồ hay các kiến trúc đặc biệt thì tính theo thực tế tại thời điểm giải tỏa.

5) Đền bù thiệt hại đối với cây lâu năm:

Tại khoản 2 Điều 23 – NĐ 22/1998/NĐ-CP được thực hiện như sau:

STT | LOẠI CÂY | ĐVT | ĐƠN GIÁ | GHI CHÚ

1 | Dừa (Mật độ không quá 200 cây/ha)

– Loại 1 | đ/cây | 220.000 – 300.000 | Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

– Loại 2 | ॥ | 120.000 – 200.000 | Từ 3 năm đến dưới 6 năm

– Loại 3 | ॥ | 60.000 – 100.000 | Từ 1 năm đến dưới 3 năm

– Mới trồng | ॥ | 30.000 | Dưới 1 năm

2 | Sầu riêng (Mật độ không quá 200 cây/ha)

– Loại 1 | đ/cây | 400.000 – 500.000 | Từ 8 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

– Loại 2 | ॥ | 220.000 – 380.000 | Từ 4 năm đến dưới 8 năm

– Loại 3 | ॥ | 80.000 – 200.000 | Từ 1 năm đến dưới 4 năm

– Mới trồng | ॥ | 50.000 | Dưới 1 năm

3 | Măng cụt (Mật độ không quá 200 cây/ha)

– Loại 1 | đ/cây | 400.000 – 500.000 | Từ 10 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

– Loại 2 | ॥ | 220.000 – 380.000 | Từ 5 năm đến dưới 10 năm

– Loại 3 | ॥ | 80.000 – 200.000 | Từ 1 năm đến dưới 5 năm

– Mới trồng | ॥ | 40.000 | Dưới 1 năm

4 | Bòn bon (Mật độ không quá 200 cây/ha)

– Loại 1 | đ/cây | 200.000 – 270.000 | Từ 10 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

– Loại 2 | ॥ | 120.000 – 180.000 | Từ 5 năm đến dưới 10 năm

– Loại 3 | ॥ | 50.000 – 100.000 | Từ 1 năm đến dưới 5 năm

– Mới trồng | ॥ | 30.000 | Dưới 1 năm

5 | Xoài (Mật độ không quá 280 cây/ha)

– Loại 1 | đ/cây | 200.000 – 300.000 | Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

– Loại 2 | ॥ | 120.000 – 180.000 | Từ 3 năm đến dưới 6 năm

– Loại 3 | ॥ | 50.000 – 100.000 | Từ 1 năm đến dưới 3 năm

– Mới trồng | ॥ | 30.000 | Dưới 1 năm

6 | Chôm chôm (Mật độ không quá 240 cây/ha)

– Loại 1 | đ/cây | 200.000 – 300.00 | Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

– Loại 2 | ॥ | 120.000 – 180.000 | Từ 3 năm đến dưới 6 năm

– Loại 3 | ॥ | 50.000 – 100.00 | Từ 1 năm đến dưới 3 năm

– Mới trồng | ॥ | 20.000 | Dưới 1 năm

7 | Sapôchê (Mật độ không quá 240 cây/ha)

– Loại 1 | đ/cây | 250.000 – 350.000 | Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

– Loại 2 | ॥ | 150.000 – 220.000 | Từ 3 năm đến dưới 6 năm

– Loại 3 | ॥ | 60.000 – 120.000 | Từ 1 năm đến dưới 3 năm

– Mới trồng | ॥ | 40.000 | Dưới 1 năm

8 | Nhãn (Mật độ không quá 400 cây/ha)

– Loại 1 | đ/cây | 100.000 – 150.000 | Từ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

– Loại 2 | ॥ | 70.000 – 100.000 | Từ 3 năm đến dưới 5 năm

– Loại 3 | ॥ | 40.000 – 70.000 | Từ 1 năm đến dưới 3 năm

– Mới trồng | ॥ | 20.000 | Dưới 1 năm

9 | Cam (Mật độ không quá 1200 cây/ha)

– Loại 1 | đ/cây | 50.000 – 70.000 | Từ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

– Loại 2 | ॥ | 20.000 – 40.000 | Từ 1 năm đến dưới 3 năm

– Mới trồng | ॥ | 10.000 | Dưới 1 năm

10 | Quít (Mật độ không quá 800 cây/ha)

– Loại 1 | đ/cây | 70.000 – 100.000 | Từ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

– Loại 2 | ॥ | 20.000 –60.000 | Từ 1 năm đến dưới 3 năm

– Mới trồng | ॥ | 10.000 | Dưới 1 năm

11 | Chanh (Mật độ không quá 800 cây/ha)

– Loại 1 | đ/cây | 50.000 – 70.000 | Từ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

– Loại 2 | ॥ | 20.000 – 40.000 | Từ 1 năm đến dưới 3 năm

– Mới trồng | ॥ | 10.000 | Dưới 1 năm

12 | Bưởi da xanh (Mật độ không quá 280 cây/ha)

– Loại 1 | đ/cây | 250.000 – 350.000 | Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

– Loại 2 | ॥ | 150.000 – 220.000 | Từ 3 năm đến dưới 6 năm

– Loại 3 | ॥ | 80.000 – 120.000 | Từ 1 năm đến dưới 3 năm

– Mới trồng | ॥ | 60.000 | Dưới 1 năm

13 | Các loại bưởi khác (Mật độ không quá 280 cây/ha)

– Loại 1 | đ/cây | 150.000 – 200.000 | Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

– Loại 2 | ॥ | 80.000 – 120.000 | Từ 3 năm đến dưới 6 năm

– Loại 3 | ॥ | 40.000 – 70.000 | Từ 1 năm đến dưới 3 năm

– Mới trồng | ॥ | 20.000 | Dưới 1 năm

14 | Cốc (Mật độ không quá 200 cây/ha)

– Loại 1 | đ/cây | 140.000 – 200.000 | Từ 7 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

– Loại 2 | ॥ | 80.000 – 120.000 | Từ 3 năm đến dưới 7 năm

– Loại 3 | ॥ | 20.000 – 60.000 | Từ 1 năm đến dưới 3 năm

– Mới trồng | ॥ | 10.000 | Dưới 1 năm

15 | Sêri, mận, táo (Mật độ không quá 630 cây/ha)

– Loại 1 | đ/cây | 60.000 – 100.000 | Từ 4 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

– Loại 2 | ॥ | 20.000 – 50.000 | Từ 1 năm đến dưới 4 năm

– Mới trồng | ॥ | 10.000 | Dưới 1 năm

16 | Ổi (Mật độ không quá 2.500 cây/ha)

– Loại 1 | đ/cây | 10.000 –25.000 | Từ 1 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

– Mới trồng | ॥ | 5.000 | Dưới 1 năm

17 | Mít, dâu me

– Loại 1 | đ/cây | 80.000 – 150.000 | Từ 8 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

– Loại 2 | ॥ | 50.000 – 70.000 | Từ 4 năm đến dưới 8 năm

– Loại 3 | ॥ | 20.000 – 40.000 | Từ 1 năm đến dưới 4 năm

– Mới trồng | ॥ | 10.000 | Dưới 1 năm

18 | Vú sữa

– Loại 1 | đ/cây | 150.000 – 250.000 | Từ 10 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

– Loại 2 | ॥ | 80.000 – 120.000 | Từ 5 năm đến dưới 10 năm

– Loại 3 | ॥ | 20.000 – 60.000 | Từ 1 năm đến dưới 5 năm

– Mới trồng | ॥ | 10.000 | Dưới 1 năm

19 | Chùm ruột, khế, ô môi, lựu, lê, sa kê, ca cao, mãng cầu, điều

– Loại 1 | đ/cây | 60.000 – 80.000 | Từ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

– Loại 2 | ॥ | 40.000 – 50.000 | Từ 3 năm đến dưới 5 năm

– Loại 3 | ॥ | 5.000 – 20.000 | Dưới 3 năm

20 | Đu đủ

Có trái | ॥ | 10.000 – 30.000

Chưa trái | ॥ | 3.000 – 8.000

21 | Dây tiêu, thanh long

– Loại 1 | đ/nộc | 50.000 – 80.000 | Từ 3 năm trở lên

– Loại 2 | ॥ | 30.000 – 40.000 | Từ 1 năm đến dưới 3 năm

– Mới trồng | ॥ | 10.000 | Dưới 1 năm

22 | Chuối | đ/bụi | 10.000 – 20.000 | 2 cây trở lên

– Mới trồng | ॥ | 2.000 – 5.000

23 | Thơm | ॥ | 3.000 – 5.000

24 | Khóm | ॥ | 1.000 – 2.000

25 | Tre tầm vông

– Loại 1 | đ/bụi | 70.000 – 100.000 | 20 cây trở lên

– Loại 2 | ॥ | 40.000 – 60.000 | Từ 10 đến dưới 20 cây

– Loại 3 | ॥ | 20.000 – 30.000 | Dưới 10 cây

26 | Trúc, mun, nứa

– Loại 1 | ॥ | 50.000 – 60.000 | 20 cây trở lên

– Loại 2 | ॥ | 25.00 – 40.000 | Từ 10 đến dưới 20 cây

– Loại 3 | ॥ | 10.000 – 20.000 | Dưới 10 cây

27 | Bạch đàn | đ/cây | 1.000 – 10.000 | ø gốc 2cm trở lên

28 | So đũa | ॥ | 1.000 – 5.000 | ø gốc 2cm trở lên

29 | Dừa nước | đ/tàu lá | 200 – 300

30 | Cau

– Có trái | đ/cây | 15.000 – 30.000

– Chưa trái | ॥ | 2.000 – 10.000

Ghi chú:

Bảng giá trên được áp dụng cho vườn cây chuyên canh. Trường hợp vườn cây xen canh đơn giá chỉ tính bằng 50–70% bảng giá trên.

Các vườn cây trồng mật độ nhiều hơn quy định, số lượng được tính bằng với mật độ tối đa quy định tại biểu giá này.

Các loại cây khác không có trong phụ lục trên, Hội đồng đền bù quy vào nhóm cây tương đương để đền bù cụ thể cho từng hộ.

Đối với các vườn có đầu tư thâm canh đạt năng suất cao, có thể được nhân với hệ số ưu đãi nhưng tối đa không quá 1,3 lần so với mức giá trên cho từng loại cây.

6) Các chính sách hỗ trợ khác

Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 26–NĐ 22/1998/NĐ–CP được thực hiện như sau:

Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất được hỗ trợ 1.000.000đ/hộ. Trường hợp hộ có khó khăn đặc biệt, Hội đồng đền bù đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét mức hỗ trợ cho phù hợp.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi, thực hiện phá dỡ công trình, di chuyển đúng kế hoạch của Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng có thể được xem xét khen thưởng theo các mức cụ thể như sau: 1.000.000 đồng/hộ (đối với nhà dưới cấp 4), 2.000.000 đồng (đối với nhà cấp 4), 3.000.000 đồng (đối với nhà cấp 3), 4.000.000 đồng (đối với nhà cấp 2) và 5.000.000 đồng (đối với nhà cấp 1).

7) Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng:

Tại điều 32–NĐ 22/1998/NĐ–CP được thực hiện như sau:

Căn cứ quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, căn cứ vào quy mô, đặc điểm và tính chất của từng dự án, UBND tỉnh chỉ đạo thành lập Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng ở cấp huyện, thị. Riêng đối với những công trình có vốn đầu tư lớn hơn 500 triệu thì bổ sung thêm đại diện các ngành tỉnh như: Sở Tài chánh – Vật giá, Sở Xây dựng, Sở Địa chính, tham gia với tư cách là thành viên của hội đồng.

Riêng việc thẩm định phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng được thực hiện như sau: Đối với công trình có vốn đầu tư dưới 500 triệu, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND huyện, thị xã thẩm định và thực hiện; đối với những công trình có vốn đầu tư trên 500 triệu, trên cơ sở phương án đền bù giải tỏa và đề nghị của UBND huyện, thị xã, Hội đồng thẩm định của tỉnh thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

Văn bản này nhằm cụ thể hóa một số điều trong Nghị định 22/1998/NĐ–CP ngày 24–4–1998 của Chính phủ. Những nội dung không được đề cập trong văn bản này được thực hiện đúng theo tinh thần NĐ 22/1998/NĐ–CP của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 145/1998/TT–BTC ngày 4–11–1998 của Bộ Tài chính.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký

TRẦN VĂN CỒN

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Quyết định số 1397/QĐ-UB về việc ban hành Bảng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng

Cơ quan ban hành:
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Số hiệu:
1397/QĐ-UB
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
28/06/1999
Người ký:
Trần Văn Cồn
Ngày hiệu lực:
28/06/1999
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản