Quyết định số 1376/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định mức hỗ trợ tiền ăn đối với lực lượng Dân quân thuộc tỉnh quản lý (trừ Dân quân biển và Dân quân thường trực) khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 1376/2012/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Nguyễn Văn Thành — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 08/06/2012 |
| Ngày hiệu lực | 18/06/2012 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 1376/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định mức hỗ trợ tiền ăn đối với lực lượng Dân quân thuộc tỉnh quản lý (trừ Dân quân biển và Dân quân thường trực) khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 1376/2012/QĐ-UBND
Quảng Ninh, ngày 08 tháng 6 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định mức hỗ trợ tiền ăn đối với lực lượng Dân quân thuộc tỉnh
quản lý (trừ Dân quân biển và Dân quân thường trực) khi làm nhiệm vụ
cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày
______________________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số #43/2009/QH12 ngày 23/11/2009;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Văn bản số 95/HĐND-KTNS2 ngày 21/5/2012 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thống nhất thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ đối với một số đối tượng;
Theo đề nghị của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho dân quân thuộc tỉnh quản lý (trừ dân quân biển và dân quân thường trực) khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam quy định tại Thông tư số 73/2011/TT-BQP ngày 13/5/2011 của Bộ Quốc phòng là 37.000 đồng/người/ngày. Khi Nhà nước điều chỉnh mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh thì mức hỗ trợ tiền ăn của dân quân theo quy định này cũng được điều chỉnh theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Thành
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.