📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 132/2002/QĐ-TTg Về việc giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên.

📄 Số hiệu: 132/2002/QĐ-TTg🏛️ Thủ tướng chính phủ📅 08/10/2002

Thuộc tính văn bản

Số hiệu132/2002/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhThủ tướng chính phủ
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Ngày ban hành08/10/2002
Ngày hiệu lực08/10/2002
Ngày hết hiệu lực20/01/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định số 132/2002/QĐ-TTg Về việc giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên.

Nội dung toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 132/2002/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 8 tháng 10 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về việc giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổsung một số điều Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998, Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-TW ngày 18 tháng 1 năm 2002 của Bộ Chính trị, Căn cứ Quyết định số168/2001/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ việc định hướng dài hạn, kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 và những giải pháp cơ bản phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giải quyết đất cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên, nhằm bảo đảm cho đồng bào sống bằng nghề sản xuất nông, lâm nghiệp có đất sản xuất và đất ở để ổn định và từng bước nâng cao đời sống, tăng cường khối đoàn kết dân tộc, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng trên địa bàn Tây Nguyên.

Đến hết năm 2003 cơ bản giải quyết xong đất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ chưa có hoặc chưa có đủ đất sản xuất và chưa có đất ở.

Điều 2. Mức giao tối thiểu đất sản xuất nông nghiệp và đất ở cho 1 hộ là 1,0 ha đất nương, rẫy hoặc 0,5 ha đất ruộng lúa nước 1 vụ hoặc 0,3 ha đất lúa nước 2 vụ và 400 m2 đất ở; đối với đất có vườn cây lâu năm thì căn cứ vào khả năng khai thác thực tế của vườn cây và tình hình thiếu đất cụ thể ở từng nơi để có mức giao phù hợp. Trường hợp không có đất nông nghiệp thì giao đất lâm nghiệp, mức giao theo Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.

Điều 3. Nguyên tắc giải quyết.

1. Bảo đảm công bằng, công khai đến từng hộ, buôn, làng trên cơ sở pháp luật và chính sách về đất đai của Nhà nước. Không xem xét giải quyết việc đòi lại đất cũ.

2. Phù hợp với phong tục, tập quán của mỗi dân tộc, gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, hướng đến mục tiêu xây dựng nông thôn văn minh hiện đại, bảo tồn bản sắc văn hóa của từng dân tộc.

3. Các hộ được giao đất phải trực tiếp quản lý và sử dụng đất để sản xuất và để ở. Trong thời gian 10 năm không được chuyển nhượng, cầm cố dưới bất cứ hình thức nào. Mọi trường hợp sang nhượng, cầm cố sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi và không cấp lại.

Điều 4. Quỹ đất để giao cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ chưa có hoặc chưa đủ đất sản xuất và chưa có đất ở, bao gồm:

1. Đất do các nông, lâm trường chuyển giao, gồm:

a) Đất dôi ra sau khi quy hoạch lại, đất chưa sử dụng hoặc đất sản xuất không có hiệu quả;

b) Đất thuộc các bến nước, gần buôn, làng của đồng bào dân tộc thiểu số đang sống;

c) Đất điều chỉnh từ các hộ nhận khoán của các nông, lâm trường có diện tích vượt mức bình quân chung của địa phương.

2. Đất thu hồi của nông, lâm trường do cấp có thẩm quyền quyết định trong trường hợp cần thiết.

3. Đất thu hồi của các doanh nghiệp sản xuất không hiệu quả, sử dụng sai mục đích hoặc giải thể.

4. Đất điều chỉnh từ hộ nông dân có nhiều đất tự nguyện chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất (có đền bù theo quy định của pháp luật).

5. Đất dành cho nhu cầu công ích do chính quyền xã quản lý.

6. Khai hoang đất trống đồi núi trọc, đất chưa sử dụng.

7. Đất lâm nghiệp có hợp thủy, đất có rừng nghèo kiệt, hiệu quả kinh tế thấp được phép chuyển đổi mục đích sử dụng sang sản xuất nông nghiệp.

Điều 5. Về kinh phí thực hiện.

1.Ngân sách trung ương hỗ trợ:

Khai hoang bình quân 4,0 triệu đồng/ha; đối với hộ đồng bào tự tổ chức khai hoangtheo quy hoạch thì cũng được hỗ trợ theo mức này; Tiền đền bù công khai hoang,hoa lợi (nếu có) khi thu hồi đất của các hộ gia đình, không quá 4,0 triệu đồng/ha.

2.Đối với giá trị vườn cây phải thu hồi:

a) Trường hợp vườn cây của doanh nghiệp nhà nước:

Nếu do vốn ngân sách đầu tư cho doanh nghiệp nhà nước thì ghi giảm vốn cho doanh nghiệp tương ứng với giá trị thực tế vườn cây sau khi được đánh giá lại và ghi nợ cho người dân được giao vườn cây;

Nếu do doanh nghiệp vay vốn tín dụng để đầu tư thì được khoanh nợ, ngân sách nhà nướchỗ trợ lãi suất cho tổ chức tín dụng.

b) Đối với vườn cây thu hồi của các doanh nghiệp dân doanh và của cá nhân do doanh nghiệp và cá nhân tự đầu tư thì sử dụng ngân sách địa phương để xử lý.

3. Những hộ được giao đất có vườn cây lâu năm thì ghi nợ (không tính lãi suất) giá trị vườn cây tại thời điểm được giao. Thời gian trả nợ phù hợp với chu kỳ kinhtế và thời gian kinh doanh còn lại của vườn cây, nhưng tối đa là 10 năm. Đối với hộ trả nợ trước thời hạn quy định được giảm giá, mức giảm cụ thể do Bộ Tài chính quy định.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh Tây Nguyên chỉ đạo việc thu hồi nợ vườn cây củacác hộ được giao đất có gắn với vườn cây ở từng địa phương.

Nguồn nợ thu được, trước hết để trả vốn cho chủ vườn cây, số còn lại để đầu tư hạ tầng cơ sở giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch ở địa phương.

4. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào phương án cụ thể của từng tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt có trách nhiệmbố trí đủ vốn trong 2 năm (2002 và 2003) để thực hiện.

Năm 2002 tạm ứng trước nguồn vốn ngân sách trung ương, phần còn lại bố trí trong dự toán ngân sách năm 2003.

Điều 6. Hình thức giao đất và quản lý sử dụng đất đai.

1. Đối với đất sản xuất: Giao trực tiếp cho hộ đồng bào có nhu cầu. Trong thời gian 10 năm không được sang nhượng, cầm cố. Tổ chức, cá nhân nhận sang nhượng sẽ bị tịch thu đất không bồi hoàn.

2. Đối với đất ở: Hộ gia đình chưa có đất ở thì được giao đất làm nhà và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ổn định lâu dài.

Điều 7. Tổ chức chỉ đạo thực hiện. Chủ tịch UBND các tỉnh Tây Nguyên chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành và Tổng công ty liên quan rà soát danh sách hộ, sắp xếp lại quỹ đất và triển khai thí điểm trong năm 2002, hoàn thành cơ bản trong năm 2003.

Điều 8. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Chủ tịch UBND các tỉnh: Lâm Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

(Đã ký)

Phan Văn Khải

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Quyết định số 132/2002/QĐ-TTg Về việc giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên.

Cơ quan ban hành:
Thủ tướng chính phủ
Số hiệu:
132/2002/QĐ-TTg
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
08/10/2002
Người ký:
Phan Văn Khải
Ngày hiệu lực:
08/10/2002
Ngày hết hiệu lực:
20/01/2026
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực
  • 10/1998/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 10/1998/QH10
  • 168/2001/QĐ-TTg Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg Về việc định hướng dài hạn, kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 và những giải pháp cơ bản phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên
  • 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10
  • Không số Luật Đất đai số Không số
  • 25/2001/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai. số 25/2001/QH10
  • 163/1999/NĐ-CP Nghị định số 163/1999/NĐ-CP Về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản