Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 13/2006/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Phạm Thế Dũng — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 14/03/2006 |
| Ngày hiệu lực | 24/03/2006 |
| Ngày hết hiệu lực | 22/05/2011 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
_________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 136/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn, bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; có chức năng giúp UBND tỉnh điều hoà, phối hợp các hoạt động chung của các Sở, Ban, ngành, UBND cấp huyện; tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo điều hành các hoạt động trên địa bàn tỉnh, đồng thời đảm bảo các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
Văn phòng UBND tỉnh có tư cách pháp nhân có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động; trụ sở của Văn phòng UBND tỉnh đặt tại thành phố Pleiku.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Nghị định số 136/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ và hướng dẫn của các cơ quan chức năng cấp trên.
Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Lãnh đạo: Có Chánh văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng.
2. Phòng, ban chuyên môn:
2.1. Phòng Tổng hợp.
2.2. Phòng Ngoại vụ.
2.3. Phòng Thi đua - Khen thưởng.
2.4. Phòng Hành chính - Quản trị (gồm cả lĩnh vực tổ chức, tài vụ, một cửa, văn thư, lưu trữ).
Chánh Văn phòng UBND tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng, ban chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh theo quy định.
3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
3.1. Trung tâm Tin học.
3.2. Trung tâm Lưu trữ.
4. Đơn vị sự nghiệp kinh tế trực thuộc:
4.1. Nhà khách Văn phòng UBND tỉnh.
4.2. Các đơn vị sự nghiệp kinh tế khác (nếu có).
Biên chế của Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị trực thuộc được phân bổ hàng năm theo quyết định của UBND tỉnh.
Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 09/2000/QĐ-UB ngày 25/02/2000 của UBND tỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Lược đồ văn bản
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 136/2005/NĐ-CP Nghị định số 136/2005/NĐ-CP Về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.