📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 13/2002/QĐ-UB V/v ban hành bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Công nghiệp

📄 Số hiệu: 13/2002/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình📅 08/03/2002

Thuộc tính văn bản

Số hiệu13/2002/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNội vụ
Lĩnh vựcChính quyền địa phương
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Người kýĐinh Hữu Cường — Chủ tịch
Ngày ban hành08/03/2002
Ngày hiệu lực23/03/2002
Ngày hết hiệu lực03/12/2004

Trích yếu nội dung

Quyết định số 13/2002/QĐ-UB V/v ban hành bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Công nghiệp

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v ban hành bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,

tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Công nghiệp

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII);

Căn cứ Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Thông tư liên bộ số 18/TT-LB ngày 29/6/1996 của liên Bộ Công nghiệp và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;

Xét đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của Sở Xây dựng, theo đề nghị của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tại Tờ trình số 112/TCCQ ngày 21/02/2002,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Công nghiệp tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Giám đốc Sở Công nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- T.vụ Tỉnh ủy; (b/c)

- TT HĐND tỉnh; (b/c)

- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;

- Lưu VP - TCCQ.

TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN; TỔ CHỨC,

BỘ MÁY, BIÊN CHẾ CỦA SỞ CÔNG NGHIỆP

(ban hành kèm theo Quyết định số 13/2002/QĐ-UB

ngày 08 tháng 3 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Điều 1. Chức năng của Sở Công nghiệp

Sở Công nghiệp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Sở Công nghiệp chịu sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Công nghiệp về chuyên môn, nghiệp vụ.

Sở Công nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động.

Điều 2. Sở Công nghiệp có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Xây dựng trình UBND tỉnh các văn bản pháp quy (quyết định, chỉ thị...) để thực hiện pháp luật, pháp lệnh và các văn bản pháp luật thuộc ngành Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, ban hành các văn bản theo thẩm quyền;

2. Xây dựng, trình UBND tỉnh, quy hoạch, kế hoạch về phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, tổ chức chỉ đạo thực hiện sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;

3. Hướng dẫn kiểm tra các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong ngành Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn thuộc tỉnh, thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm kỹ thuật, an toàn công nghiệp theo quy định của Chính phủ, Bộ Công nghiệp và UBND tỉnh;

4. Nghiên cứu, tổng hợp các kiến nghị của của cơ sở, để đề xuất với Chính phủ, Bộ Công nghiệp bổ sung, sửa đổi các chính sách về kinh doanh của công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, hoặc kiến nghị với UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi theo thẩm quyền;

5. Giúp UBND tỉnh quản lý việc khai thác và bảo vệ tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh, thành phố theo Luật Khoáng sản và các quy định của Chính phủ, của Bộ Công nghiệp;

6. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về điện năng trên địa bàn tỉnh, theo quy định của Chính phủ, Bộ Công nghiệp và UBND tỉnh;

7. Tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định việc thành lập doanh nghiệp trong ngành Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh, thẩm định hoặc tham gia thẩm định việc tổ chức, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước trong ngành Công nghiệp theo sự phân công của UBND tỉnh;

8. Có nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra, theo dõi thực hiện kế hoạch của các đơn vị doanh nghiệp Nhà nước trong ngành, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công nghiệp theo định kỳ về kết quả đó;

9. Thực hiện công tác thanh tra Nhà nước và thanh tra, kiểm tra chuyên ngành;

10. Cấp và thu hồi các loại giấy phép thuộc lĩnh vực do Sở quản lý theo quy định của pháp luật và sự phân công, ủy quyền của UBND tỉnh.

11. Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đối với cơ quan chuyên môn làm công tác công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

12. Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình quản lý và hoạt động về lĩnh vực công nghiệp với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công nghiệp;

13. Quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, tài chính, tài sản của Sở theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của Nhà nước.

Điều 3. Tổ chức, bộ máy của Sở Công nghiệp:

1. Lãnh đạo Sở gồm có:

Giám đốc Sở và các Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn chức danh và theo phân cấp quản lý cán bộ.

2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

Sở Công nghiệp có 04 phòng chuyên môn nghiệp vụ:

1) Phòng Hành chính - Tổng hợp.

2) Phòng Quản lý tài nguyên khoáng sản

3) Phòng Quản lý kỹ thuật và điện năng

4) Phòng Quản lý công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Điều 4. Biên chế của Sở Công nghiệp:

Sở Công nghiệp được giao 19 biên chế quản lý Nhà nước, 02 hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ: (01 lái xe, 01 bảo vệ):

TT

Chức danh, đơn vị

Số lượng cán bộ, công chức

Tổng số

BC QLNN

BC SN

HĐ theo NĐ68

HĐ khác

Lãnh đạo sở

03

03

0

0

0

1

Phòng Hành chính - Tổng hợp

08

06

0

02

0

2

Phòng Quản lý tài nguyên - khoáng sản

03

03

0

0

0

3

Phòng Quản lý kỹ thuật và điện năng

04

04

0

0

0

4

Phòng Quản lý công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

03

03

0

0

0

Cộng

21

19

0

02

0

Điều 5. Tổ chức thực hiện:

Giám đốc Sở Công nghiệp tỉnh Quảng Bình căn cứ đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của Sở đã được Hội đồng thẩm định đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của tỉnh thẩm định và căn cứ Quyết định này để có biện pháp thích hợp. Thoả thuận với Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh bằng văn bản để quy định rõ chức năng, nhiệm vụ các tổ chức bên trong nhằm thực hiện tốt trách nhiệm của Sở, tiến hành nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, thực hiện tinh giản biên chế theo chủ trương chung và phải đảm bảo theo chức danh, tiêu chuẩn và cơ cấu tổ chức, bộ máy đã được quy định./.

TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đinh Hữu Cường

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản