Quyết định số 1294 QĐ/UB-NL1 Ban hành chương trình hành động, thực hiện Nghị quyết sô 41NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị, về bảo vệ Môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 1294 QĐ/UB-NL1 |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Trần Minh Kỳ — Phó Chủ Tịch Thường Trực |
| Ngày ban hành | 01/07/2005 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2005 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 1294 QĐ/UB-NL1 Ban hành chương trình hành động, thực hiện Nghị quyết sô 41NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị, về bảo vệ Môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước
Nội dung toàn văn
ủy ban nhân dân
TỈNH HÀ TĨNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 1294 QĐ/UB-NL1
Hà Tĩnh, ngày 01 tháng 07 năm 2005
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Ban hành chương trình hành động, thực hiện Nghị quyết số 41NQ/TW
ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị, về bảo vệ Môi trường
trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước
____________________
ỦY BAN NHÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị quyết số 41NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị, về bảo vệ Môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
Căn cứ Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị, về bảo vệ Môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: "Chương trình hành động của Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 41NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị, về bảo vệ Môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN TỈNH HÀ TĨNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC (Đã ký) Trần Minh Kỳ
CHƯƠNG TRỊNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT số 41-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
Về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1294 QĐ/UB-NL1 ngày 01 tháng 7 năm 2005 của ủy ban nhân dân tỉnh )
___________________
Trong những năm qua, đặc biệt là từ khi có Chỉ thị số 28-CT/TU ngày 08 tháng 02 năm 1999 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ về tăng cường lãnh đạo, đạo công tác bảo vệ môi trường trong t kỳ Công nghiệp hoá, đại hoá, nhằm triển khai thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị, công tác bảo vệ môi trường (BVMT) ở tỉnh ta đã đạt được các kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, môi trường trên địa bàn tỉnh vẫn tiếp tục bị xuống cấp, môi trường lao động đang có xu thế biến đổi xấu, có nơi, có lúc đã đến mức báo động.
Để thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá, đại hoá đất nước và nhằm cụ thể hoá các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường, phục hồi và từng bước nâng cao chất lượng môi trường, kết hợp chặt chẽ và hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, thực hiện tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường trong tỉnh; Uỷ ban nhân tỉnh Hà Tĩnh xây dựng chương trình hành động Bảo vệ môi trường cụ thể như sau:
1.Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường:
Các cấp, các ngành, các đơn vị sản xuất kinh doanh... cần đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền, phổ biến chính sách, chủ trương, pháp luật và các thông tin về mồi trường và phát triển bền vững cho mọi người, đặc biệt là trong thanh thiếu niên; triển khai tốt việc đưa nội dung giáo dục môi trường vào chương trình giảng dạy ở các trường phổ thông; tăng cường thời lượng đăng tải trên báo chí, truyền hình về công tác xã hội hoá bảo vệ môi trường, ngày càng sâu rộng. Đặc biệt nêu gương các điển hình tiên tiến trong bảo vệ môi trường (Các giải thưởng môi trường, các thành tích tập thể, cá nhân...) Xây dựng, khôi phục và phát huy truyền thống yêu thiên nhiên, nếp sống gần gũi, gắn bó với môi trường.
2.Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường:
Xây dựng và ban hành các văn bản Quản lý Nhà nước về BVMT tại địa phương, thay thế các văn bản không còn phù hợp.Kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về môi trường từ cấp idnh đến cấp huyện, thị, phường, xã... Tiếp tục củng cố và tăng cường cán bộ llàm công tác BVMT ở các phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thị, đổng thời tăng cường bồi dưỡng năng lực tổ chức chỉ đạo công tác bảo vệ môi trường, đào tạo nguồn lực về môi trường, bảo đảm thực hiện hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ môi trường đến tận cơ sở. Các ngành, các cấp, các đơn vị, công ty phải luôn chú trọng tới cống tác bảo vệ môi trường và phối hợp chặt chẽ với nhau trong việc giảii quyết vấn đề môi trường.Phải đảm bảo yêu cầu về quy hoạch và kế hoạch xử lý các vấn đề về môi trường ngay từ khâu xây dựng và phê duyệt các quy hoạch, dự áin đầu tư; kiên quyết không cho triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh khi chưa có Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (ĐKĐTCMT) được duyệt. Không đưa vào xây dụng, vận hành, khai thác các cơ sở sản xuất chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ mối trường.Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, quan trắc giám sát, thực hiện quy định bảo vệ môi trường, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật về BVMT.
3.Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường:
Xác định trách nhiệm BVMT là của mọi tổ chức, cơ quan, đoàn thể và cộng đồng dân cư.
Tiếp tục đẩy mạnh và tăng cường hoạt động của các hợp tác xã, tổ đội vệ sinh môi trường đã có, tạo điều kiện thành lập mới các Hợp tác xã, tổ, đội vệ sinh môi trường. Phấn đấu hết năm 2006 ở các thị trấn, thị tứ và phần lớn các xã đang đô thị hoá đều có Hợp tác xã, tổ, đội vệ sinh môi t rường, hoạt động có hiệu quả.
Xây dựng tiêu chí, chuẩn mực về môi trường, thực hiện quy ước, hương ước, cam kết về bảo vệ môi trưòng để đánh giá mức độ bảo vệ môi trường của từng cơ quan, xí nghiệp, gia đình, làng bản, khu phố, tập thể, cá nhân, cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và toàn thể nhân dân.
Đưa tiêu chuẩn môi trường là một tiêu chuẩn bắt buộc để xét, công nhận trường chuẩn quốc gia, trường tiên tiến, làng xã, khối phố văn hoá và các thành tích thi đua khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân trong toàn tỉnh.
Công tác bảo vệ môi trường là việc làm thường xuyên, đặc biệt là dịp các ngày lễ lớn (Ngày môi trường thế giới 5/6; Ngày làm cho thế giới sạch hơn, Ngày đa dạng sinh học 22/5, tết Nguyên Đán...) phải dấy lên phong trào BVMT sâu rộng trong nhân dân, cuối năm tổng kết, thi đu.a, khen thưởng thành tích BVMT nhằm mục đích động viên, đẩy mạnh, nhân r ộng phong trào quần chúng tham gia BVMT.
4.Áp dụng các biện pháp kinh tê trong bảo vệ môi trường:
Nghiêm túc thực hiện chính sách phí và lệ phí đối với công tác BVMT, thực hiện tốt Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 121/2004/NĐ-CP ngày 12/5/2004 của Chính phủ quy định về vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và các quy định bảo vệ môi trường ở địa phương.
5.Quan tâm đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường:
Tất cả các dự án đầu tư, quy hoạch, kế hoạch đều phải có khoản mục chi phí cho công tác bảo vệ môi trường.
Ngân sách tỉnh bố trí mục chi cho hoạt động môi trường và đảm bảo đến năm 2006 đạt mức không dưới 1 % tổng chi ngân sách của tỉnh và tăng dần tỉ lệ này theo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế theo quy định tại Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 2 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.
Đa dạng hoá các nguồn đầu tư cho môi trường, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ các dự án trong nước, ngoài nước cho BVMT. Tăng tỉ lệ đầu tư cho BVMT trong nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA...)
6.Đẩy mạnh công tác ứng dụng công nghệ tiên tiến và đào tạo nguồn nhân lực về môi trường:
Hoạt động BVMT phải phục vụ thiết thực cho công tác hoạch định chủ trương, chính sách của tỉnh nhằm BVMT trong phát triển bền vững, ứng dụng và chuyển giao các giải pháp công nghệ trong xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và sự cố môi trường; sử dụng hiệu quả tài nguyên, năng lượng; ứng dụng và phát triển công nghệ sạch, thân thiện với môi trường. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Hiện đại hoá từng bước trang thiết bị, phục vụ công tác nghiên cứu, đánh giá về BVMT.
7.Các nhiệm vụ cụ thể:
* Đối với vùng Thị trấn, Thị tứ.
Hạn chế và tiến tới chấm dứt nạn đổ rác và xả nước thải chưa qua xử lý vào các sông, kênh rạch, ao hồ. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường các lưu vực sông, trước hết là đối với sồng La, sông Nghèn, sông Phủ, sông Trí, sông Quèn. Lập quy hoạch chi tiết cho các bãi chôn và xử lý chất thải rắn toàn tỉnh. Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh, theo Quyết định số 64 QĐ/TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường đầu tư để tái sử dụng, tái chế chất thải, hạn chế tối đa khối lượng rác chôn lấp, đảm bảo kéo thời gian sử dụng bãi chôn lấp và xử lý rác. Từng bước hạn chế, tiến tới chấm dứt hoạt động của các phương tiện giao thông quá cũ kỹ, thải khói bụi, khí độc quá mức tiêu chuẩn cho phép.
Khắc phục tình trạng mất vệ sinh nơi công cộng, bằng cách bảo đảm các điều kiện về nơi vệ sinh, phương tiện đựng rác, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
Tăng lượng cây xanh dọc các tuyến đường đô thị, các công viên, hình thành các thảm cây xanh trong đô thị và vành đai, đảm bảo tỷ lệ cây xanh thích hợp cho đô thị loại 3 vào năm 2006
Trong quy hoạch, xây dựng các đô thị mới hoặc chỉnh trang đô thị, cần chú ý bố trí diện tích đất hợp lý cho các nhu cầu về cảnh quan môi trường và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ cho công tác bảo vệ môi trường.
* Đối với vũng Nông thôn
Chỉ sử dụng hoá chất trong canh tác nông nghịêp và nuôi trồng thuỷ sản những lúc thật cần thiết; thu gom và xử lý hợp vệ sinh đối với các loại bao bì chứa đựng hoá chất sau khi sử dụng.
Bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên, rừng nguyên sinh, rừng đầu nguồn, rừng ngập mặn. Chú ý phát huy lợi thế và tiếp tục duy trì bảo vệ khu đa dạng sinh học Vũ Quang và Kẻ Gỗ, đẩy mạnh trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc và khôi phục rừng ngập mặn; phát triển kỹ thuật canh tác trên đất dốc, bảo vệ độ màu mỡ của đất, ngăn chặn tình trạng thoái hoá và sa mạc hóa đất đai.
Nghiêm cấm triệt để việc săn bắt chim, thú, trong danh mục cần bảo vệ; ngăn chặn nạn sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính huỷ diệt nguồn lợi thuỷ, hải sản như chất nổ, xung điện.
Phát triển các hình thức cung cấp nước sạch, nhằm giải quyết cơ bản nước sinh hoạt cho nhân dân ở tất cả các vùng nông thôn, bảo vệ chất lượng các nguồn nước, khắc phục tình trạng khai thác, sử dụng bừa bãi, gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước ngầm;
Khắc phục cơ bản nạn ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, chú ý khắc phục tình trạng mất vệ sinh nghiêm trọng đang diễn ra tại nhiều vùng ven biển.
Trong quá trình đô thị hoá nông thôn, quy hoạch xây dựng các cụm, điểm dân cư nông thôn, phải hết sức coi trọng yêu cầu bảo vệ môi trường ngay từ đầu.
8.Mở rộng hợp tác quốc tê về môi trường:
Tham gia tích cực vào các hoạt động quốc tế và khu vực về môi trường, thực hiện đầy đủ các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, các cam kết quốc tế, chương trình, dự án song phương và đa dạng về bảo vệ môi trường, phù hợp với lợi ích quốc gia.
Hợp tác chặt chẽ với các nước láng giềng, có chung đường biên giới để giải quyết các vấn đề liên quốc gia.
Tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ tài chính, kỹ thuật từ các nước, các tố chức quốc tế và cá nhân, cho công tác bảo vệ môi trường.
9.Tổ chức thực hiện:
9.1. Đề nghị Uỷ ban Mật trận Tổ quốc tỉnh chủ trì xây dựng Đề án phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ phê duyệt trong quý IV năm 2005.
9.2.Các Sở, Ban, Ngành, huyện, thị, các Khu công nghiệp, các Doanh nghiệp có trách nhiệm:
-Nghiên cứu, quán triệt các nội dung của Nghị quyết và chương trình hành động, trong quý III năm 2005 xây dựng các kế hoạch triển khai cụ thể, các đề án ưu tiên, cụ thể hoá các quan điểm, mục tiêu của Nghị quyết và Chương trình hành động này, trong xây dựng các kế hoạch hàng năm, kế hoạch 5 năm
của đơn vị.
-Tổ chức triển khai đồng bộ nhiệm vụ các dự án đã được Uỷ ban nhân dân nhân tỉnh phê duyệt.
-Uỷ ban nhân dân huyện, thị, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ, bố trí chi ngân sách Nhà nước cho hoạt động bảo vệ môi trường bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tế, phù hợp với định hướng, mục tiêu chung đã được xác định.
9.3.Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trong quý IV năm 2005; Đề án kiện toàn và tăng cường năng lực cho đội ngũ quản lý, bảo vệ môi trường ở các Sở, Ban, Ngành, huyện, thị, phường, xã, khu Công nghiệp.
9.4.Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, có văn bản hướng dẫn quy định việc bảo vệ môi 11 úờng trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư phát triển.
9.5.Cục thống kê chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, nghiên cứu, xây dựng các tiêu chí môi trường trong hệ thống các chỉ tiêu phát triển bền vững của tỉnh.
9.6.Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, nghiên cứu, đề xuất chủ trương, biện pháp để đảm bảo đến năm 2006 bố trí không dưới 1 % tổng chi ngân sách Nhà nước, cho mục chi các hoạt động sự nghiệp môi trường và tăng dần hàng năm theo tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trong quý IV năm 2005.
Cục Hải quan chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, Ban, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị đẩy mạnh thực hiện các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn việc nhập khẩu bất hợp pháp các loại hoá chất độc hại, thuốc trừ sâu, phân bón, rác thải v.v.
9.7.Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, có liên quan, trình Uỷ ban nhân tỉnh trong quý IV năm 2005, Đề án rà soát, điều chỉnh, bổ sung nội dung bảo vệ môi trường, đối với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan của cấp tỉnh.
9.8.Sở Công nghiệp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trong Quý IV năm 2005, Đề án hạn chế và giảm dần việc sử dụng hoá chất độc hại, các bao bì làm từ các loại vật liệu khó phân huỷ trong công nghiệp,thay thế bằng các nguyên, vật liệu thân thiện môi trường, bảo vệ môi trường trong các làng nghề, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
9.10.Sở Khoa học và Công nghệ trình úy ban nhân dân tỉnh trong quý IV năm 2005, đề án thúc đẩy chuyển giao và ứng dụng công nghệ môi trường, đóng góp vào việc hoàn chỉnh bộ Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.
9.11.Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trong IV năm 2005, Đề án bảo vệ môi trường trong việc sử dụng hoá chất, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, trong chăn nuôi gia súc, gia cầm và các khu chăn nuôi tập trung, trong việc xây dựng nông thôn mới.
9.12.Sở Thuỷ sản trình Uỷ ban nhân tỉnh trong quý IV năm 2005, đề án tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong nuôi trồng - chế biến thuỷ sản gắn với bảo vệ đa dạng sinh học biển Hà Tĩnh.
9.13.Sở Xây dựng hướng dẫn thống nhất việc quy hoạch, xây dựng các tiêu chuẩn quy phạm về các công trình kỹ thuật hạ tầng và vệ sinh môi trường đô thị, nông thôn, khu công nghiệp lồng ghép với công tác BVMT trong quý IV năm 2005 trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.
9.14.Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, nghiên cứu, bổ sung tiêu chí bảo vệ môi trường trong công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh và tổ chức thực hiện.
9.15.Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
-Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Sở Văn hoá Thông tin, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh, các Sở, Ban, ngành, huyện, thị, khu công nghiệp, các tổ chức đoàn thể, tổ chức phổ biến rộng rãi nội dung Nghị quyết theo kế hoạch của Tỉnh uỷ và Chương trình hành động của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
-Chủ trì phối hợp với Uỷ ban mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể, như: Đoàn thanh niên, Phụ nữ, Liên đoàn Lao động. Tổ chức triển khai thực hiện tốt các Thông tư liên tịch giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức đoàn thể.
-Trình Uỷ ban nhân tỉnh, các Đề án: Quy định bảo vệ môi trường Hà Tĩnh; Điều tra lập quy hoạch và đầu tư xây dựng các bãi xử lý và chôn lấp chất thải rắn ở Hà Tĩnh, trong quý IV năm 2005.
-Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và định kỳ 6 tháng báo cáo bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân tỉnh./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
(Đã ký)
Trần Minh Kỳ
Lược đồ văn bản
Quyết định số 1294 QĐ/UB-NL1 Ban hành chương trình hành động, thực hiện Nghị quyết sô 41NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị, về bảo vệ Môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước
- Cơ quan ban hành:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu:
- 1294 QĐ/UB-NL1
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 01/07/2005
- Người ký:
- Trần Minh Kỳ
- Ngày hiệu lực:
- 11/07/2005
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
- 34/2005/QĐ-TTg Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 41-NQ/TW Nghị quyết số 41-NQ/TW Về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.