📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 1201/QĐ-UB Ban hành bảng điều chỉnh và quy định giá các loại đất trên địa bàn huyện Đức Trọng - tỉnh Lâm Đồng

📄 Số hiệu: 1201/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng📅 16/08/1997

Thuộc tính văn bản

Số hiệu1201/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Người kýĐặng Đức Lợi — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành16/08/1997
Ngày hiệu lực16/08/1997

Trích yếu nội dung

Quyết định số 1201/QĐ-UB Ban hành bảng điều chỉnh và quy định giá các loại đất trên địa bàn huyện Đức Trọng - tỉnh Lâm Đồng

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1201/QĐ-UB

Lâm Đồng, ngày 16 tháng 8 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Ban hành bảng điều chỉnh và quy định giá các loại đất trên địa bàn
huyện Đức Trọng - tỉnh Lâm Đồng
___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994;

Căn cứ Luật đất đai ngày 14/07/1993;

Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất và Quyết định số 302/TTg ngày 13/05/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh hệ số (K) trong khung giá đất ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 17/08/1994;

Xét đề nghị của UBND huyện Đức Trọng tại Tờ trình số 71/TT-UB ngày 15/07/1997 V/v đề nghị phê duyệt đơn giá các loại đất;

Xét Tờ trình số 364/TB-LS ngày 09/08/1997 của Liên sở: Tài chính Vật giá - Xây dựng - Địa chính - và Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị điều chỉnh và quy định lại mức giá các loại đất trên địa bàn huyện Đức Trọng (Kèm theo biên bản cuộc họp định giá các loại đất);

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:

1. Ngay ban hành kèm theo quyết định này bảng điều chỉnh và quy định loại đường phố, vị trí, giá các loại đất trên địa bàn huyện Đức Trọng, để làm cơ sở tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1019/QĐ-UB ngày 10/12/1994 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn huyện Đức Trọng.

Điều 2:

1. Trong trường hợp giá đất biến động do có đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, có khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch mới, Sở Tài chính Vật giá tỉnh phối hợp với Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và UBND huyện Đức Trọng có trách nhiệm trình UBND tỉnh điều chỉnh lại giá đất đã quy định cho phù hợp với thực tế.

2. Trường hợp giao đất theo hình thức đấu giá, thì giá sàn để làm cơ sở đấu giá là giá các loại đất của quyết định này và do UBND tỉnh quyết định từng trường hợp cụ thể.

3. Những trường hợp: tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất phát sinh từ sau ngày 15/10/1993 nếu chưa được giải quyết thì nay được áp dụng theo quyết định này.

4. Giao Sở Tài chính Vật giá, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và UBND huyện Đức Trọng trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quyết định này.

Điều 3: Các Ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Đức Trọng, Giám đốc các sở: Tài chính Vật giá, Địa chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, các tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đặng Đức Lợi

UBND TỈNH LÂM ĐỒNG

____

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Bảng giá các loạt đất trên địa bàn huyện đức trọng - tỉnh lâm đồng

(Ban hành kèm theo quyết định số: 1201/QĐ-UB ngày 16/08/1997

của UBND tỉnh Lâm Đồng )

I. đất đô thị, ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính:

1/ Đất dân cư ven thị trấn, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp:

đvt: 1.000đ/m2

stt

khu vực, đường phố

giá đất

1

Xã Hiệp Thạnh (mặt tiền Quốc lộ 20 và 27)

1.1

Trung tâm ngã ba Phi Nôm (từ trung tâm đến cổng UBND xã, đi theo QL 27: 100 mét và đi Liên Nghĩa đến Văn phòng XN Hóa chất

500

1.2

Theo Quốc lộ 20

- Từ cổng UBND xã đến XN Cơ khí tỉnh

150

- Từ XN cơ khí tỉnh đến giáp địa phận Đà Lạt

100

- Từ Văn phòng XN Hóa chất đến giáp Liên nghĩa (Cầu Bồng Lai)

250

1.3

Dọc theo Quốc lộ 27

- Từ ngã ba Phi Nôm đến cầu Bắc Hội

75

- Từ cầu Bắc Hội đến giáp địa phận Đơn Dương

55

2

Xã Phú Hội - Mặt tiền QL 20 - đường Thống Nhất

- Từ giáp Liên Nghĩa đến ngã ba Tân Hội (qua khỏi ngã ba Tân Hội 100 mét)

100

- Đoạn còn lại đến cầu Đại Ninh (giáp Ninh Gia)

55

- Từ giáp Liên Nghĩa đến ngã ba Phú Hội (đường Thống Nhất)

55

3

Xã Ninh Gia (mặt tiền Quốc lộ 20)

- Trung tâm ngã ba Tahine (đi về hướng Tahine 50 mét, đi về hướng TP Hồ Chí Minh 100 mét, đi về hướng Liên Nghĩa 100 mét đến Trường Lê Quý Đôn)

150

- Phần còn lại đường QL 20 thuộc địa phận xã Ninh Gia

50

4

Xã Liên Hiệp (mặt tiền Quốc lộ 20)

- Từ giáp Liên Nghĩa đến hết Chợ Liên Hiệp

250

- Từ sau chợ Liên Hiệp đến cây số 3

100

- Từ Cây số 3 đến N’ Thol Hạ

40

5

Xã N’ Thol Hạ (mặt tiền Quốc lộ 27)

- Trung tâm ngã ba N’ Thol Hạ bán kính 100 mét

100

- Phần còn lại của mặt tiền QL 27 thuộc địa phận xã N’ Thol Hạ

40

6

Xã Bình Thạnh (mặt tiền Quốc lộ 27)

- Từ UBND xã đến cầu Bình Thạnh

100

- Phần còn lại của QL 27 thuộc địa phận xã Bình Thạnh

50

7

Các trục đường khác:

7.1

- Từ cây xăng Ông Bằng đến giáp ranh Phú Hội (Liên Nghĩa)

55

7.2

- Từ ngã ba Duy Tu đến ngã ba QL 20 (Liên Nghĩa)

50

7.3

- Đường trong khu quy hoạch Nam Sơn (Liên Nghĩa)

50

2/ Đất đô thị: ( Thị trấn Liên Nghĩa )

STT

khu vực

Giá đất

đề nghị

mới

A

Đường Quốc lộ 20: mặt tiền đường

1

Từ cây xăng Vật tư đến huyện Đoàn Đức Trọng

1.200

2

Từ huyện Đoàn Đức Trọng đến xưởng cưa Tùng Lâm

1.000

3

Trung tâm ngã 3 Liên Khương (từ trung tâm ngã 3 bán kính 100 mét về các ngã đường)

500

4

Từ xưởng cưa Tùng Lâm đến ngã 3 Liên Khương

300

5

Từ cây xăng Vật tư đến cổng vào Cơ Khí

500

6

Từ cổng vào Cơ Khí đến Trường tiểu học Lam Sơn

300

7

Từ Trường tiểu học Lam sơn đến ngã 3 vào cổng Gia Chánh

150

8

Từ ngã 3 Gia Chánh đến giáp Phú Hội

100

9

Từ giáp xã Hiệp Thạnh đến trung tâm ngã 3 Liên Khương

250

B

Đường Thống Nhất: mặt tiền đường

1

Từ tiệm vàng Phúc Lợi đến cổng trường Trần Phú

1.100

2

Từ tiệm vàng Phúc Lợi đến ngã 4 UBND Thị trấn Liên Nghĩa

600

3

Từ cổng trường Trần Phú đến ngã ba 270

700

4

Từ UBND Thị trấn Liên Nghĩa đến cây đa

400

5

Từ cây đa đến cây xăng ông Bằng

250

C

Đường khu vực chợ: mặt tiền đường

1

Đường từ cây xăng Vật tư đến giáp Chợ huyện

900

2

Đường từ Quốc lộ 20 vào bến xe (chợ tạm)

1.400

3

Đường xung quanh chợ huyện

1.100

4

Đường trong khuôn viên chợ huyện

1.200

5

Đường sau Đài tưởng niệm, đường Ông Độ

400

D

Đường Quốc lộ 27 và các đường phố khác

1

Từ trung tâm ngã 3 Liên Khương đến giáp Liên Hiệp

300

2

Đường vào Nông trường ngô từ Km270 đến ngã 3 Nghĩa Lâm

110

3

Đường Phòng Giáo dục từ ngã 4 UBND TT Liên Nghĩa đến ngã 3 Duy Tu

110

4

Từ ngã 3 Duy Tu đến ngã 3 với Quốc lộ 20

110

5

Từ ngã 3 Ông Xồi đến nhà Ông Nọ

110

6

Đường từ lò than ra chợ tạm

170

II. đất dân cư nông thôn: áp dụng cho các địa bàn không thuộc mục I nói trên.

Vùng 1

Vùng 2

Hạng 2

16.000đ/m2

8.000đ/m2

Hạng 3

13.000đ/m2

6.500đ/m2

Hạng 4

9.500đ/m2

5.000đ/m2

Hạng 5

6.000đ/m2

3.000đ/m2

Hạng 6

1.700đ/m2

1.000đ/m2

iii. đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp: đvt: đ/m2

1/ Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản:

Khu vực

Hạng đất

2

3

4

5

6

- Đất mặt tiền dọc QL và Tỉnh lộ

9.000

6.000

4.500

3.000

870

- Đất mặt tiền của các đường hương thôn xe 3 - 4 bánh ra vào được

4.500

3.000

2.300

1.500

500

- Các khu vực còn lại

600

400

300

180

50

2/ Đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp:

Khu vực

Hạng đất

1

2

3

4

5

- Đất mặt tiền dọc QL và Tỉnh lộ

6.500

5.500

4.000

2.000

610

- Đất mặt tiền của các đường hương thôn xe 3 - 4 bánh ra vào được

3.500

2.500

1.800

1.000

350

- Các khu vực còn lại

400

340

245

125

35

Nguyên tắc áp dụng giá đất:

1/ Đối với đất đô thị, đất ven đô thị, ven đường giao thông và trục giao thông chính: Mức giá quy định tại mục I áp dụng cho lô đất có một mặt tiếp giáp với đường phố (vị trí 1), đường giao thông, tính từ lộ giới vào sâu 20 mét, nếu lô đất có chiều sâu trên 20 mét và liền khoảnh thì từ trên 20 mét trở đi tính bằng 60% giá đất mặt tiền. Riêng các trường hợp cho thuê đất tính toàn bộ theo giá đất mặt tiền.

Vị trí 2: Giá đất tính bằng 55% của vị trí 1 và áp dụng cho các lô đất ở trong ngõ, hẻm của đường phố hiện trạng có điều kiện sinh hoạt thuận lợi ( xe ô tô hoặc xe 3 bánh vào tận nơi ).

Vị trí 3: Giá đất tính bằng 25% của vị trí 1 và áp dụng cho các lô đất ở trong ngõ, hẻm có điều kiện kém hơn vị trí 2 ( xe ô tô hoặc xe 3 bánh không ra vào được ).

Vị trí 4: Giá đất tính bằng 10% của vị trí 1 và áp dụng cho các lô đất trong ngõ, hẻm của vị trí 2, vị trí 3 và các khu vực còn lại mà điều kiện sinh hoạt rất kém.

2/ Các giá mức đất nêu tại mục I là áp dụng cho các lô đất có địa hình tương đối bằng phẳng, tương đối thuận lợi cho xây dựng các công trình. Trường hợp lô đất nằm trên địa hình không bằng phẳng (dốc ngược lên hoặc dốc xuống, hay sình lầy) phải đầu tư nhiều chi phí để san ủi, hoặc đào đắp thì mới có mặt bằng để xây dựng công trình được vận dụng hệ số để điều chỉnh như sau:

- Độ chênh so với mặt đường từ 0,5 mét đến dưới 1,5 mét: hệ số=0,90

- Độ chênh so với mặt đường từ 1,5 mét đến dưới 2,5 mét: hệ số=0,80

- Độ chênh so với mặt đường từ 2,5 mét trở lên: hệ số=0,70

3/ Trên cùng một đoạn đường, những lô đất có điều kiện sinh lợi khác nhau thì áp dụng hệ số điều chỉnh từ 0,90 đến 1,2 để điều chỉnh tăng hoặc giảm giá đất của những lô đất đó cho phù hợp với thực tế về quan hệ giá trị các lô đất trên cùng một đoạn hay một con đường. Mức giá điều chỉnh cho từng lô đất cụ thể UBND tỉnh giao cho UBND huyện Đức Trọng quy định.

4/ Đối với các lô đất ở khu vực giáp ranh giữa khu vực có giá cao và khu vực có giá thấp, thì lô đất ở khu vực có giá cao giữ nguyên, còn một số lô đất ở khu vực có giá thấp gần kề đó điều chỉnh tăng lên theo hệ số từ1,05 đến 1,20 (tùy theo tình hình cụ thể để điều chỉnh giá của một hay 3-4 lô đất ở khu vực giáp ranh cho thích hợp, để khắc phục tình hình các lô đất ở cạnh nhau mà chênh lệch về giá quá cao, không hợp lý). Mức giá điều chỉnh cho từng lô đất cụ thể UBND tỉnh giao cho UBND huyện Đức Trọng quy định.

5/ Đối với đất dân cư nông thôn: Phân theo 2 vùng:

Vùng 1: là vùng có lưới điện hạ thế phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của dân cư.

Vùng 2: là vùng chưa có lưới điện hạ thế.

Đất hạng 2: là đất khu vực chợ nông thôn, khu vực ngã 3, ngã 4 đường giao thông nông thôn, khu trung tâm của thôn, xã.

Đất hạng 3: là đất dân cư thuộc mặt tiền hai bên đường giao thông nông thôn.

Đất hạng 4: là đất dân cư gần 2 bên đường giao thông nông thôn, nhưng không phải là đất mặt tiền đường giao thông.

Đất hạng 5: áp dụng cho đất dân cư nông thôn không thuộc 3 hạng trên nhưng điều kiện giao thông tương đối thuận tiện.

Đất hạng 6: là các khu dân cư nông thôn còn lại.

6/ Thời điểm áp dụng:

Giá đất qui định trên đây áp dụng kể từ ngày ký, những trường hợp phát sinh trước đó nếu chưa được giải quyết thì nay thực hiện theo quyết định này./-

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đặng Đức Lợi

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)1201.Qd-UB.doc · 138 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản