📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

📄 Số hiệu: 12/2025/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang📅 31/03/2025

Thuộc tính văn bản

Số hiệu12/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Người kýNguyễn Thanh Nhàn — Chủ tịch
Ngày ban hành31/03/2025
Ngày hiệu lực15/04/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 31 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng

gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 992/TTr-SXD ngày 31 tháng 3 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định đơn giá để làm căn cứ tính giá trị bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địabàn tỉnh Kiên Giang để quy định chi tiết khoản 4 Điều 102 Luật Đất đai số31/2024/QH15.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụn g đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở

a) Biệt thự: quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Nhà loại II: quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.

c) Nhà loại III: quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này.

d) Nhà loại IV: quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này.

đ) Nhà tạm (nhóm nhà cây lá): quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại nhà, nhà ở, có vật kiến trúc gắn liền

a) Nhà có sảnh đưa ra hoặc nhà cầu dẫn có cột đỡ đơn giá được tính bằng 80% đơn giá nhà cùng loại quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Nhà có gác gỗ để ở có cao độ từ mặt sàn gác đến mái tương đương bằng một tầng nhà (chiều cao lớn hơn hoặc bằng 03 mét) thì đơn giá gác gỗ được tính bằng 50% đơn giá nhà cùng loại quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đơn giá bồi thường thiệt hại các công trình phụ gồm nhà vệ sinh, nhà tắm; nhà tiền chế; hàng rào các loại; rãnh thoát nước; bể nước ngầm; sân nền; đường nội bộ: quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Đối với nhà, nhà ở, công trình (các loại nhà) bị phá dỡ một phần nhưng vẫn còn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì tính cụ thể như sau:

a) Bồi thường phần diện tích bị phá dỡ (diện tích mặt bằng sàn xây dựng, tính theo m2 thực tế giải tỏa), đơn giá được tính theo đơn giá nhà cùng loại quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Chi phí phục dựng mới (xây dựng mới mặt đứng chính): việc tính diện tích để bồi thường phục dựng mới mặt đứng chính được tính bằng cách lấy chiều ngang mặt nhà nhân với chiều cao mặt đứng chính (mặt tiền) của tầng nhà, đơn giá phụcdựng mới quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Quyết định này.

5. Đơn giá bồi thường thiệt hại công trình xây dựng gắn liền với đất

a) Đối với nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất của hộ gia đình,cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải tháo dỡ hoặc phá dỡ khi Nhà nước thu hồi đất thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Chủ sở hữu nhà ở, công trình được sử dụng các nguyên vật liệu còn lại của nhà ở, công trình.

b) Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

6. Trường hợp các loại nhà, nhà ở, công trình, vật kiến trúc, công trình phụ không có trong đơn giá hoặc không có chất lượng tương đương để xác định thì đơnvị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuê đơn vị có chức năng xác định giá trị bồi thường đối với vật kiến trúc, nhà, công trình đó, trình cơquan quản lý chuyên ngành thẩm định trước khi thông qua Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thống nhất trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 3. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành quyết định

1. Đối với các dự án, hạng mục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã duyệt, không điều chỉnh theo Quyết định này;

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền vớiđất của thành phố Phú Quốc và các xã đảo trong tỉnh được tính bằng đơn giá quyđịnh tại Điều 2 Quyết định này nhân với hệ số điều chỉnh vật liệu (k) như sau:

a) Thành phố Phú Quốc:

Phường Dương Đông - An Thới k = 1,11

Xã Hòn Thơm k = 1,27

Xã Thổ Châu k = 1,29

Các khu vực còn lại k = 1,16

b) Huyện Kiên Hải:

Xã Hòn Tre k = 1,08

Xã Lại Sơn k = 1,13

Xã An Sơn k = 1,16

Xã Nam Du k = 1,19

c) Các xã đảo thuộc thành phố Hà Tiên và huyện Kiên Lương k = 1,13

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trường hợp đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất trên thị trường tăng hoặc giảm hơn 20% so với đơn giá tại Quyết định này thì giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính khảo sát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Thanh Nhàn

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)12.2025.QĐ-UBND.doc · 70 KB📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_12.2025.QĐ-UBND.pdf · 5.5 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản