Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 12/2023/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu |
| Người ký | Đặng Minh Thông — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 06/03/2023 |
| Ngày hiệu lực | 16/03/2023 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 12/2023/QĐ-UBND
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 06 tháng 3 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng
lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng mảy móc, thiết bị;
Căn cứ Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn về định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
Thực hiện Công văn số 280/HĐND-VP ngày 28 tháng 11 năm 2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc thống nhất tiêu chuẩn, định mức máy móc thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 4220a/SGDĐT-KHTC ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc đề nghị ban hành quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục trong phạm vi quản lý nhà nước của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Đối tượng áp dụng
a) Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
b) Các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh gồm: cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường trung học phổ thông chuyên, trường phổ thông Dân tộc nội trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường nuôi dạy trẻ khuyết tật.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng máy thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo.
Điều 2. Tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các cơ sở giáo dục thuộc cấp học mầm non: Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định.
2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các cơ sở giáo dục thuộc cấp học Tiểu học: Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định.
3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các cơ sở giáo dục thuộc cấp học Trung học cơ sở: Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định.
4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các cơ sở giáo dục thuộc cấp học Trung học phổ thông: Phụ lục 04 ban hành kèm theo Quyết định.
5. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các cơ sở giáo dục thuộc cấp học Trung học phổ thông: Phụ lục 05 ban hành kèm theo Quyết định.
Điều 3. Trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
1. Chịu trách nhiệm Tổ chức mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản là máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục theo đúng tiêu chuẩn, định mức và tuân thủ theo quy định của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định phân cấp, phân quyền quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và các văn bản quản lý, sử dụng tài sản công, mua sắm tài sản công hiện hành.
2. Chịu trách nhiệm rà soát thực trạng thiết bị hiện có và nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị tại đơn vị để xây dựng danh mục thiết bị cần trang bị nhằm tránh lãng phí, đảm bảo hiệu quả trong đầu tư nhưng phải đáp ứng nhu cầu cần thiết bị trong giảng dạy và học tập.
3. Thực hiện mua sắm tài sản là máy móc, thiết bị chuyên dừng thuộc lĩnh vực giáo dục theo đúng tiêu chuẩn, định mức được Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
4. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản phải chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản được giao quản lý có hiệu quả.
Điều 4. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Triển khai các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục thiết bị tối thiểu và văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng.
b) Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư quá trình triển khai đến các cơ sở trường học trong việc mua sắm máy móc, thiết bị giáo dục trên địa bàn tỉnh, thực hiện theo đúng quy định.
c) Trên cơ sở đề xuất mua sắm máy móc, thiết bị giáo dục của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trực thuộc, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, kiểm tra báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đầu tư.
d) Rà soát thực trạng thiết bị hiện có, hiệu quả và nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo để đầu tư theo từng giai đoạn; Việc mua sắm phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, tránh lãng phí phù hợp với cơ sở vật chất hiện có, năng lực tiếp nhận, ứng dụng vào dạy học của đội ngũ giáo viên và nhu cầu thực tế của từng trường.
đ) Thường xuyên kiểm tra, chấn chỉnh và xử lý trách nhiệm của người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở nếu để xảy ra tình trạng tài sản mua sắm không được quản lý tốt, không sử dụng, ít sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả theo mục tiêu đầu tư đề ra.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố bố trí kinh phí thực hiện mua sắm thiết bị dạy học.
b) Hướng dẫn mua sắm và thanh quyết toán kinh phí thực hiện mua sắm thiết bị dạy học theo tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Rà soát thực trạng thiết bị hiện có, hiệu quả và nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa quản lý để đầu tư theo từng giai đoạn; Việc mua sắm phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, tránh lãng phí phù hợp với cơ sở vật chất hiện có, năng lực tiếp nhận, ứng dụng vào dạy học của đội ngũ giáo viên và nhu cầu thực tế của từng trường.
b) Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong quá trình mua sắm máy móc, thiết bị cho các cơ sở giáo dục cấp mầm non, tiểu học và trung học cơ sở, thực hiện theo đúng quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
c) Thường xuyên kiểm tra, chấn chỉnh và xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục cấp mầm non, tiểu học và trung học cơ sở nếu để xảy ra tình trạng tài sản mua sắm không được quản lý tốt, không sử dụng, ít sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả theo mục tiêu đầu tư đề ra.
d) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất của các cơ sở giáo dục cấp mầm non, tiểu học và trung học cơ sở trong việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản (nếu có), gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước tỉnh
Căn cứ tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng kèm theo Quyết định này thực hiện kiểm soát chi đối với các cơ quan, tổ chức, các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 3 năm 2023 Quyết định số 702/QĐ-UBND ngày 08 tháng 03 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 7. Xử lý chuyển tiếp
Đối với các chương trình, kế hoạch, dự án mua sắm thiết bị dạy học hiện đang thực hiện theo Quyết định số 702/QĐ-UBND ngày 08 tháng 03 năm 2022 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thì vẫn tiếp tục thực hiện đến khi Quyết định này có hiệu lực.
Điều 8. Điều khoản thi hành
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đặng Minh Thông
Lược đồ văn bản
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14
- 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
- 50/2017/QĐ-TTg Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
- 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14
- 16/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.