📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

📄 Số hiệu: 12/2019/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh📅 23/07/2019

Thuộc tính văn bản

Số hiệu12/2019/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Người kýĐồng Văn Lâm — Chủ tịch
Ngày ban hành23/07/2019
Ngày hiệu lực01/08/2019
Ngày hết hiệu lực29/03/2021

Trích yếu nội dung

Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

n cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.

Quyết định này thay thế Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về chấn chỉnh thực hiện chế độ thông tin báo cáo.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.

Nơi nhận:

- VPCP, Bộ KH và ĐT;

- TT TU, TT HĐND tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Như Điều 3;

- Cổng TTĐT tỉnh;

- LĐVP UBND tỉnh;

- Các phòng NC;

- Lưu: VT, THNV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Đã ký

Đồng Văn Lâm

QUY ĐỊNH

Chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ngày 23/ 7/2019

của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về nội dung chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện chế độ báo cáo.

2. Báo cáo phục vụ các cuộc họp của Tỉnh ủy, kỳ họp HĐND tỉnh thực hiện theo yêu cầu của Thường trực Tỉnh ủy và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Chế độ báo cáo chuyên đề, chế độ báo cáo đột xuất không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này mà được thực hiện theo từng văn bản quy định chế độ báo cáo chuyên đề, chế độ báo cáo đột xuất của cơ quan, người có thẩm quyền.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh.

2. Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.

3. UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện).

4. Các cá nhân, tổ chức có liên quan.

Chương II

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ KINH TẾ-XÃ HỘI

Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo kinh tế-xã hội

1. Tên báo cáo: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội

2. Nội dung yêu cầu báo cáo:

a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, UBND cấp huyện (sau đây gọi tắt là sở, ngành, địa phương) chủ động theo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo định kỳ tình hình kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở, ngành, địa phương.

b) Báo cáo hằng tháng đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tháng; nhiệm vụ, giải pháp tháng sau; kiến nghị, đề xuất (nếu có); kèm theo các bảng biểu số liệu phản ánh tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch trong tháng. Báo cáo từ tháng 02 trở về sau phải lũy kế số liệu từ tháng 01 của năm báo cáo.

c) Báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng, năm đánh giá kết quả đạt được trên từng ngành, lĩnh vực cụ thể, so sánh với kế hoạch năm và kết quả thực hiện cùng kỳ năm trước; những hạn chế, yếu kém; nguyên nhân những hạn chế, yếu kém, nhất là những chỉ tiêu đạt thấp so với cùng kỳ năm trước, các chỉ tiêu đạt thấp và dự kiến không đạt kế hoạch cả năm đã đề ra (báo cáo 9 tháng); mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thời gian tới; kiến nghị, đề xuất (nếu có); kèm theo các bảng biểu số liệu, riêng đối với báo cáo 6 tháng, 9 tháng phải có dự ước cả năm của các chỉ tiêu ngành, lĩnh vực.

3. Đối tượng thực hiện báo cáo: các sở, ngành, địa phương quy định tại Điều 2 Quyết định này.

4. Cơ quan nhận báo cáo: Sở Kế hoạch và Đầu tư.

5. Phương thức gửi, nhận báo cáo:

Các sở, ngành, địa phương gửi báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội dưới hình thức báo cáo bằng bản giấy hoặc văn bản điện tử.

- Báo cáo dưới hình thức văn bản giấy có đầy đủ chữ ký, đóng dấu theo quy định của pháp luật hiện hành được gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua Fax.

- Báo cáo bằng văn bản điện tử được ký số gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của UBND tỉnh hoặc file mềm được gửi qua hệ thống thư điện tử tại địa chỉ: [email protected] (trừ báo cáo mật).

6. Thời hạn gửi báo cáo:

a) Các sở, ngành, địa phương gửi báo cáo định kỳ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất vào ngày 17 của tháng cuối kỳ báo cáo.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo gửi Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất là ngày 22 của tháng cuối kỳ báo cáo.

c) Văn phòng UBND tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo.

7. Tần suất thực hiện báo cáo:

12 lần/năm, cụ thể: Báo cáo tháng 01, báo cáo tháng 02 và 02 tháng, báo cáo tháng 3 và quý I, báo cáo tháng 4 và 4 tháng, báo cáo tháng 5 và 5 tháng, báo cáo 6 tháng và 6 tháng, báo cáo tháng 7 và 7 tháng, báo cáo tháng 8 và 8 tháng, báo cáo tháng 9 và 9 tháng, báo cáo tháng 10 và 10 tháng, báo cáo tháng 11 và 11 tháng, báo cáo tháng 12 và 12 tháng.

8. Thời gian chốt số liệu báo cáo:

a) Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.

b) Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.

c) Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

d) Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

9. Mẫu đề cương báo cáo: Theo phụ lục 01 đính kèm.

Đề cương là báo cáo của UBND tỉnh, các sở, ngành, địa phương trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ báo cáo tình hình thực hiện, kết quả đạt được; tồn tại hạn chế và nguyên nhân tồn tại, hạn chế; phương hướng nhiệm vụ thời gian tới; đề xuất, kiến nghị (nếu có).

10. Biểu mẫu số liệu báo cáo: theo phụ lục 2 đính kèm.

Các sở, ngành, địa phương thống kê các chỉ tiêu chủ yếu được giao và chỉ tiêu thực hiện của ngành, lĩnh vực phụ trách.

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, cán bộ, công chức và cá nhân, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện chế độ báo cáo kinh tế-xã hội

1. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng quy trình, thời hạn chế độ báo cáo.

2. Các thông tin, số liệu báo cáo phải bảo đảm tính chính xác, khách quan, trung thực, phản ánh đúng thực tế.

3. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc chia sẻ, cung cấp thông tin, số liệu báo cáo khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, số liệu báo cáo do mình cung cấp.

4. Người ký báo cáo phải đúng thẩm quyền, phù hợp với từng loại báo cáo và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo.

5. Bố trí cán bộ, công chức, viên chức có năng lực, chuyên môn phù hợp để thực hiện công tác báo cáo.

6. Kịp thời phản ánh những khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện chế độ báo cáo vể Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Văn phòng UBND tỉnh để phối hợp tháo gỡ hoặc báo cáo UBND tỉnh (trường hợp vượt thẩm quyền).

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Hướng dẫn các sở, ngành, địa phương thực hiện việc báo cáo, cung cấp các số liệu theo Đề cương và biểu mẫu báo cáo.

2. Tổng hợp báo cáo định kỳ tình hình kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh.

Điều 6. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh

1. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo phục vụ sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Thường xuyên rà soát, đánh giá quy định và việc thực hiện chế độ báo cáo để đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải pháp nâng cao hiệu quả công tác báo cáo.

3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn thiện báo cáo định kỳ tình hình kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo định kỳ tình tình kinh tế - xã hội do UBND tỉnh ban hành.

Chương III

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CÁC LĨNH VỰC

Điều 1. Chế độ báo cáo định kỳ các lĩnh vực theo quy định của Bộ, ngành trung ương

Chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của Bộ, ngành Trung ương được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy định về chế độ báo cáo do Bộ, ngành Trung ương ban hành.

Điều 8. Báo cáo định kỳ các lĩnh vực thực hiện trên địa bàn tỉnh

Danh mục chế độ báo cáo định kỳ các lĩnh vực thực hiện trên địa bàn tỉnh bao gồm các chế độ báo cáo đã được quy định tại Quyết định số 600/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền ban hành, thực hiện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (trừ Báo cáo định kỳ kinh tế - xã hội đã quy định tại Chương II Quy định này), đính kèm phụ lục 3.

Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, ngành tỉnh chủ trì tổng hợp báo cáo định kỳ các lĩnh vực

Các Sở, ngành tỉnh chủ trì tổng hợp báo cáo định kỳ các lĩnh vực có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đúng quy định về chế độ báo cáo, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh đúng thời gian quy định. Thường xuyên rà soát chế độ báo cáo để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp yêu cầu quản lý nhà nước, đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, cán bộ, công chức và cá nhân, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ các lĩnh vực

Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng quy trình, thời hạn chế độ báo cáo. Kịp thời phản ánh những khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện chế độ báo cáo vể cơ quan chủ trì tổng hợp báo cáo.

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm chế độ báo cáo. Cơ quan, cán bộ, công chức và tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định này tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)12.2019.QD-UBND.pdf · 11 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản