📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Kon Tum

📄 Số hiệu: 12/2018/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum📅 23/04/2018

Thuộc tính văn bản

Số hiệu12/2018/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNông nghiệp và phát triển nông thôn
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Người kýNguyễn Văn Hòa — Chủ tịch
Ngày ban hành23/04/2018
Ngày hiệu lực02/05/2018

Trích yếu nội dung

Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2018/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 23 tháng 04 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Kon Tum

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bn quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ và kim dịch thực vật ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính ph về cơ chế, chính sách hỗ trợ sn xuất nông nghiệp đ khôi phục sn xut vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 5 năm 2018 và thay thế Quyết định số 175/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Kon Tum và Quyết định số 504/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc điều chỉnh, bổ sung điểm 3, Điều 1 Quyết định số 175/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Kon Tum; thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trn TQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quc hội tnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Báo Kon Tum;
- Chi cục Văn thư-Lưu trữ tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tnh;
- Lưu: VT, NN5.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)



Nguyn Văn Hòa

ƯỶ BAN NHẢN DÂN CỌNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÌNH KON TƯM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Mức hổ trọ* sân xuất nông nghiệp để khôi phục sán xuất
vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tinh Kon Tum
(Ban hành kèm theo Quyết định sổẢl /20Ì8/QD-UBND ngày ỈA thảng A năm
20 Ị3 của Uỳ han nhân cỉân tinh Kon Tum)

Diều I. Phạm vi điều chinh

Quy định việc hổ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sân hoặc một phần chi phí sản xuất ban dầu đê khôi phục sản xuất nông nghiệp bị thiệt hại do anh hưởng cùa các loại hình thiên lai quy định lại khoản I Điều 3 Luật phòng, chống thiên tai và các loại dịch bệnh nguy hiếm, được công bố theo quy định pháp luật về thú ỵ, thủy sản, lâm nghiệp và các dịch bệnh còng bố dịch theo quy định pháp luật về bào vệ và kiêm dịch thực vật.

Điều 2. Đối tirựng áp dụng

Hộ nông dân, người nuôi trông lliuy san, chù trang trại, gia trại, lô hợp lác, hợp tác xã sàn xuất trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trổng thúy sản (sau đây gọi là hộ sàn xuất) bị thiệt hại trực tiếp do thiên tai. dịch bệnh theo quy định tại Điều 1 Quy định này.

Diều 3. Nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ

Thực hiện theo Điều 3, Diều 4 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phù về cơ chế, chính sách hồ trợ sàn xuất vùng bị thiệt hại do thiên lai, dịch bệnh.

Điều 4. Mức hỗ trọ* đối vói các loại cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản đirọc quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Diều 5 Nghị định số 02/2017/ND-CP ngày 09 tháng 01 II ã nì 2017 của Chính phú:

  1. Hỗ trợ dôi với cây trông:

Diện lích lúa thuần, diện lích mạ lúa thuần, diện tích lúa lai, diện lích mạ lúa lai, diện tích cây ngô và rau màu các loại, diện tích cây công nghiệp và cây ăn quá lâu năm bị thiệt hại áp dụng mức hỗ trợ tại khoan 1 Diều 5, Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng oĩ nãm 2017 của Chính phú về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên lai, dịch bệnh.

  1. Hỗ trợ doi với sản xuất lâm nghiệp:

Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gồ trồng trên dấl lâm nghiệp, vườn giông, rừng giông, cây giông được ươm trong giai đoạn vườn ươm bị thiệt hại áp dụng mức hồ trợ tại khoản 2, Diều 5. Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngảy 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phu về cơ che, chính sách hồ trợ sàn xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

  1. Hỗ trợ dôi với nuôi thủy sản:
  1. Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bân địa bị thiệt hại trên 70%. hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại tir 30% - 70%. hồ trợ lừ 7.000.000 đồng/há;
  2. Lồng, bè nuôi nước ngọt bị thiệt hại trên 70%, hồ irợ 10.000.000 dồng/100 ml lồng; thiệt hại từ 30% - 70%, hồ trợ 7.000.000 dồng /100 m5 lồng;
  3. Diện tích nuôi cá rỏ phi dơn tinh thâm canh bị thiệt hại trên 70%. hồ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 20.000.000 dồng/ha;
  4. Diện tích nuôi cá nước lạnh (tầm. hồi) thâm canh bị thiệt hại trcn 70%, hồ trợ 50.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hồ trợ 35.000.000 đồng/ha;
  5. Diện tích nuôi trồng các loại ihtiy, hài sàn khác bị thiệt hại trên 70%, hồ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hồ trợ 4.000.000 đồng/ha. lồ trợ đối với nuôi gia súc, gia cẩm bị thiệt hại do thiên tai:
  1. Gia cầm (gà, vịt. ngan, ngồng) đến 28 ngày tuồi, hồ trợ 20.000 đồng/con; trên 28 ngày tuồi, hồ trợ 35.000 đồng/con:
  2. Lợn đến 28 ngày tuồi, hồ trợ 400.000 đồng/con; trên 28 ngày tuồi, hồ trợ 1.000.000 đồng/con; lợn nái và lợn dục dang khai thác, hồ trợ 2.000.000 đồng/con;
  3. Bê cái hưởng sữa dến 6 tháng mõi. hồ trợ 3.000.000 đồng/con; bò sừa trên 6 tháng tuổi, hỗ trợ 10.000.000 đồng/con;
  4. Trâu, bỏ thịt, ngựa đen 6 tháng tuồi, hồ trợ 2.000.000 đồng/con; trên 6 tháng tuổi, hỗ trợ 6.000.000 đồng/con;
  5. Hươu, nai, cừu, dô: Hồ trợ 2.500.000 đồng/con.

5. Hỗ trợ đối với nuôi gia súc, gia cầm bị thiệt hại do dịch bệnh:

Lợn, trâu bò, dẻ, cừu, hươu, nai, gà, vịt, ngan, ngỗng: Áp dụng mức hồ trợ tại điếm b khoản 4 Điều 5. Nghị định sổ 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 cúa Chính phù vè cơ chê, chính sách hồ trợ sân xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

Điều 5: Mức hỗ trợ đối vói các loai cây trồng, vật nuôi, thuỷ sân chua được quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 5 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phũ

  1. Dối với cây trồng:
  1. Diện tích cây sắn bị thiệt hại trên 70%, hồ trợ 1.450.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%. hồ trợ 725.000 đồng/ha:
  2. Diện tích cây Đẳng sâm, bị thiệt hại trên 70%, hồ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại 30-70%, hồ trợ 15.000.000 đồng/ha;
  3. Diện tích cây Đương quy, bị thiệt hại trên 70%, hồ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại 30-70%, hỗ trợ 5.000.000 dồng/ha;
  4. Diện tích cây Sơn tra, bị thiệt hại trẽn 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại 30-70%, hồ trợ 1.500.000 đồng/ha;
  1. Điện tích cây Sa nhân, bị thiệt hại trên 70%. hồ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại 30-70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha:
  2. Diẹn tích cây Cúc bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 6.800.000 đồng/ha; thiệt hại 30-70% hỗ trợ 3.400.000 đồng/ha:
  1. Diên lích cây hoa các loại bị thiệt hại trên 70%, hồ trợ 4.200.000 đồng/ha; thiệt hại 30-70% hỗ trợ 2.100.000 đồng/ha;
  2. Diện tích cây chanh dây b thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 10.000.000 dồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hồ trợ 5.000.000 đồng/ha;
  3. Diện tích trồng cây bời lời, bị thiệt hại trên 70% hồ trợ 1.500.000 dồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 750.000 đồng/ha.
  1. Diện tích trồng cây Sâm Ngọc Linh, bị thiệt hại trên 70%. hỗ trợ 50.000.000 dồng/ha; thiệt hại từ 30-70%. hồ trợ 30.000.000 dồng/ha.
  2. Diện tích cây mía bị thiệt hại trẽn 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hồ trợ 1.500.000 đồng/ha.
  3. Hồ trợ đôi với nuôi thủy sản:

Diện tích nuôi ếch, lươn bị thiệt hại trên 70%, hồ trợ 120.000 đ/m"; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trự 60.000 đ/m2.

  1. Hồ trợ đối với nuôi gia súc, gia cầm:
  1. Thiệt hại do thiên lai

Chim cút và bồ câu dưới 30 ngày tuồi: I lồ trợ 9.000 đồng/con; trên 30 ngày tuồi hồ trợ 18.000 đồng/con;

Thó: Hỗ trợ 15.000 đồng/con;

Nhím: Hỗ trợ 30.000 đồng/cón;

Dà điểu dưới 3 tháng tuồi, hồ trợ 600.000 dồng/con; trên 03 tháng tuổi, hồ trợ 1.050.000 đồng/con.”

  1. Thiệt hại do dịch bệnh

Hỗ trợ 18.000 dồng/kg hơi dối với tho. ch in cút, chim bồ câu.

  1. lồ trợ 24.000 đồng/kg hơi đôi với nhím.

Hồ trợ 30.000 dồng/kg hơi dối với đà diếu.

Diều 6: Phương thức hỗ trọ’

Hồ trợ bằng tiền hoặc hiện vật. Trường hợp hồ trợ băng hiện vật. mức hô trợ dược quy dổi lương đương hồ trợ bâng tiền theo giá tại thời điêm hò trợ.

Điều 7. Trình tự, thủ tục hỗ trọ'

Thực hiện theo quy định tại Diều 6 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 cùa Chính phú về CO' chế, chính sách hồ trợ sàn xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

Điều 8. Co' chế hỗ trọ’

  1. Ngân sách Trung ương hồ trợ 80% mức hồ trợ thiệt hại; ngàn sách tinh hỗ trợ 20% mức hồ trợ thiệt hại dôi vời các loại cây trông, vật nuôi, thuý săn dược quy định tại Diều 4 cùa Quy dinh nãy (theo điềm a khoản 2, Diều 7 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 cua Chính phũ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuât vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh).
  2. Ngân sách tinh hỗ trợ 100% mức hỗ trợ thiệt hại đối với các loại cây trồng, vặt nuôi, thuỷ sán theo quy định tại Diều 5 Quyết định này (theo khoản 6, Điều 5 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phù vê cơ chê, chính sách hồ trợ sản xuất vùng bị thiệt hại do thicn tai, dịch bệnh).
  3. Khi có thiên tai. dịch bệnh xảy ra. Uy ban nhân dân các huyện, thành phô kiêm tra, đánh giá tình hình thiệt hại. xác định nhu câu kinh phí càn hò trợ theo chế độ quy định hiện hành gứi Sơ Nóng nghiệp và Phát triển nông thôn, Sơ Tài chính đe tống hợp, tham mưu Uy ban nhân dân tinh báo cáo Trung ương xem xét hồ trợ theo quy định.

Điều 9. Tổ chức thực hiên

  1. Sờ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn
  1. Chù trì, phối hợp với Sờ Tài chính và các đơn vị liên quan hướng dẫn thống kê, xác định thiệt hại và trinh tir hồ trợ theo quy định; tham mưu ủy ban nhân dân tĩnh ban hành quyết dịnh côr.g bố thiên tai, dịch bệnh theo quy định.
  2. Tồng hợp diện tích thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và nhu cầu kinh phí hỗ trợ trên cơ sờ báo cáo của úy ban nhân dàn các huyện, thành phổ, phôi hợp với Sở Tài chính tham mưu đề xuất úy ban nhân dân tinh phương án hồ trợ và báo cáo Bộ, ngành Trung ương xem xẽt, hồ trợ theo quy định.
  1. Sờ Tài chính
  1. Chủ trì, phôi hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triên nông thôn căn cử nhu cầu kinh phí hỗ trợ đê khôi phục san xuất vùng bị thiệt hại do ảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh, thâm định, trình Uy ban nhân dân lỉnh hỗ trợ kinh phí từ ngân sách tình và các nguồn hợp pháp khác theo quy định; đông thời tham mưu Úy ban nhân dân tinh dề nghị các Bộ ngành Trung ương hồ trợ kinh phí cho tinh theo quy định đế đàm bão nguồn thực hiện chính sách.
  2. Hướng dần thủ tục hồ sơ thanh quyết toán và mầu biêu báo cáo kinh phí thực hiện hỗ trợ dê khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do ảnh hường thiên tai. dịch bệnh đề các đơn vị triền khai thực hiện theo quy định.
  1. Uy ban nhân dân các huyện, thành phố
  1. Cãn cứ vào tình hình thiên tai. dịch bệnh xảy ra thực te tại địa phương, mức hỗ trợ theo quy dịnh tại Diều 4, Điêu 5 Quyết định này lông hợp, báo cáo, dề nghị Uy ban nhân dân tinh hồ trợ kinh phí; chú dộng sử dụng nguồn lực lại

địa phương, kết hợp nguôn kinh phí hồ trợ từ ngàn sách câp trên triên khai hô trợ trực tiếp cho đối tượng thụ hường đâm báo kịp thời, đúng đôi tượng, định inức đế sớm khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tại, dịch bệnh.

  1. Thực hiện công khai chính sách vả mức hổ trợ cụ thể theo từng đối tượng trên các phương tiện thông tin đại chúng vả tại thôn, xã đê nhân dân tham gia giám sát quá trình thực hiện, bào đàm việc hồ trợ đến trực tiêp người bị thiệt hại, sử dụng kinh phí ho trợ đúng mục dich, có hiệu qua. không dè thất thoát lâng phí và xảy ra tiêu cực.
  2. Ket thúc đợt thiên tai, dịch bệnh hoặc cuối năm, tông hợp báo cáo kêt quả triển khai thực hiện gừi Sở Tài chinh. Sờ Nòng nghiệp và Phát triên nông thôn đê tông hợp, tham mưu Ưy ban nhân dân linh báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.^í

TM. UỲ BAN NHẤN DÂN

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_12.2018.QD.UBND.pdf · 668 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản