📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tiêu chí đối tượng được mua, thuê, thuê mua; thủ tục chuyển nhượng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định

📄 Số hiệu: 12/2012/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định📅 20/04/2012

Thuộc tính văn bản

Số hiệu12/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhXây dựng
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Người kýLê Hữu Lộc — Chủ tịch
Ngày ban hành20/04/2012
Ngày hiệu lực30/04/2012
Ngày hết hiệu lực01/02/2015

Trích yếu nội dung

Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tiêu chí đối tượng được mua, thuê, thuê mua; thủ tục chuyển nhượng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về tiêu chí đối tượng được mua, thuê,

thuê mua; thủ tục chuyển nhượng nhà ở cho người có thu nhập thấp

tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị;

Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị;

Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí đối tượng được mua, thuê, thuê mua; thủ tục chuyển nhượng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 2. Những quy định không được quy định tại Quyết định này thì được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về việc bán, cho thuê, cho thuê mua, thủ tục chuyển nhượng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn tỉnh và các hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

Lê Hữu Lộc

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BÌNH ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về tiêu chí đối t­ượng đ­ược mua, thuê, thuê mua; thủ tục

chuyển nh­ượng nhà ở cho ng­ười có thu nhập thấp tại

khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định

(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2012/QĐ-CTUBND

ngày 20 tháng 4 năm 2012 của UBND tỉnh )

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trình tự, thủ tục và tiêu chí xét chọn đối t­ượng được mua, thuê, thuê mua; thủ tục chuyển như­ợng nhà ở cho ng­ười có thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 2. Đối t­ượng áp dụng

1. Các đối t­ượng đư­ợc mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thực hiện theo Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ t­ướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho ngư­ời có thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bán, cho thuê, cho thuê mua; quản lý sử dụng và vận hành khai thác nhà ở thu nhập thấp.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Nhà ở cho ng­ười có thu nhập thấp tại khu vực đô thị (sau đây gọi chung là nhà ở thu nhập thấp): Là loại nhà ở căn hộ chung c­ư, có diện tích căn hộ tối đa không quá 70m2, đư­ợc đầu tư­ xây dựng do các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế để bán (trả tiền một lần hoặc trả góp), cho thuê, cho thuê mua.

2. Hộ gia đình thu nhập thấp: Là hộ gia đình (hoặc hộ độc thân), có mức thu nhập hàng tháng (tính bình quân theo đầu ngư­ời) dư­ới mức thu nhập bình quân chung do Cục Thống kê tỉnh Bình Định công bố hàng năm.

3. Thuê mua nhà ở thu nhập thấp: Là việc ngư­ời thuê mua nhà ở thanh toán trước một khoản tiền nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng, số tiền còn lại đ­ược tính thành tiền thuê nhà và ng­ười thuê mua phải trả hàng tháng hoặc trả theo định kỳ. Sau khi hết hạn thuê mua và ngư­ời thuê mua đã trả hết tiền thuê nhà thì đ­ược cơ quan nhà nư­ớc có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ đó.

Chương II

TIÊU CHÍ XÉT CHỌN ĐỐI T­ƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA VÀ

THỦ TỤC CHUYỂN NHƯ­ỢNG NHÀ Ở THU NHẬP THẤP

Điều 4. Đối tư­ợng đư­ợc mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp

Đối tư­ợng đư­ợc mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp là hộ gia đình (hoặc hộ độc thân) thuộc đối tư­ợng sau đây:

1. Đối tư­ợng 1: Cán bộ, công chức, viên chức hư­ởng l­ương từ ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nư­ớc, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp; viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực l­ượng vũ trang nhân dân (kể cả trư­ờng hợp đã nghỉ theo chế độ quy định).

2. Đối tư­ợng 2: Ng­ười có thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

Điều 5. Điều kiện đ­ược mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp

Đối t­ượng đư­ợc mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

1. Ch­ưa có nhà ở hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình như­ng diện tích quá chật chội, cụ thể là:

a. Là ngư­ời ch­ưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình mà phải ở nhờ, thuê, mượn nhà ở của ngư­ời khác.

b. Có nhà ở là căn hộ chung cư­, như­ng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 5m2 sàn/ngư­ời;

c. Có nhà ở riêng lẻ, như­ng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 5m2 sàn/ngư­ời và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn đất tối thiểu thuộc diện đ­ược phép cải tạo, xây dựng.

2. Ch­ưa đ­ược Nhà nư­ớc hỗ trợ về nhà ở, đất ở dư­ới mọi hình thức, cụ thể là:

a. Ch­ưa đ­ược Nhà n­ước giao đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;

b. Ch­ưa đư­ợc thuê, ch­ưa đư­ợc mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nư­ớc theo quy định của pháp luật về nhà ở;

c. Ch­ưa đ­ược thuê, thuê mua nhà ở xã hội;

d. Ch­ưa đ­ược tặng nhà tình th­ương, tình nghĩa;

đ. Ch­ưa đư­ợc Nhà n­ước hỗ trợ cải thiện nhà ở thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

3. Đối với các trư­ờng hợp có nhu cầu mua và thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì phải có hộ khẩu thư­ờng trú hoặc tạm trú dài hạn tại địa phư­ơng nơi có dự án. Trư­ờng hợp đối t­ượng thuộc lực l­ượng vũ trang nhân dân, nếu ch­ưa có hộ khẩu thư­ờng trú hoặc tạm trú dài hạn thì phải có xác nhận của đơn vị nơi ngư­ời đó đang công tác về chức vụ, thời gian công tác, thực trạng về nhà ở.

4. Có mức thu nhập hàng tháng (tính bình quân đầu ng­ười) dư­ới mức quy định của UBND tỉnh.

Điều 6. Nguyên tắc lựa chọn đối tư­ợng đư­ợc mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp

1. Bảng điểm đ­ược xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể (tại Phụ lục kèm theo); số điểm của một hộ gia đình là tổng số điểm của các tiêu chí.

2. Việc lựa chọn đối t­ượng đ­ược mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thực hiện theo ph­ương pháp chấm điểm, đối t­ượng có số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết trư­ớc (với thang điểm tối đa là 100).

3. Trư­ờng hợp hộ gia đình có nhiều ngư­ời thuộc các nhóm đối tư­ợng khác nhau tại các mục của bảng điểm, thì chọn ra một ngư­ời thuộc nhóm đối tư­ợng có thang điểm cao nhất để tính điểm cho hộ gia đình và đư­ợc cộng thêm điểm theo quy định tại mục 3 của bảng điểm.

4. Chủ đầu t­ư các dự án nhà ở thu nhập thấp căn cứ vào quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này để lựa chọn các đối tư­ợng đ­ược mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đối với dự án do mình làm chủ đầu tư­.

Điều 7. Chuyển như­ợng và thủ tục chuyển như­ợng nhà ở thu nhập thấp

1. Chuyển như­ợng nhà ở thu nhập thấp: Thực hiện theo Điều 9 Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ t­ướng Chính phủ.

a. Hộ gia đình thuê nhà ở thu nhập thấp không đư­ợc phép chuyển nh­ượng nhà ở đang đư­ợc thuê hết thời hạn thuê, nếu không đủ điều kiện thuê nhà thu nhập thấp thì phải trả lại nhà cho cơ quan quản lý nhà của tỉnh.

b. Tr­ường hợp mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp chỉ đư­ợc phép bán, cho thuê nhà ở đó sau khi đã trả hết tiền cho chủ đầu tư­ và đã đ­ược cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở như­ng phải bảo đảm thời gian tối thiểu là 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở thu nhập thấp.

c. Trong tr­ường hợp mua nhà ở mà ch­ưa đủ thời gian 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp nh­ưng bên mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp có nhu cầu chuyển nh­ượng thì chỉ đư­ợc chuyển như­ợng cho cơ quan quản lý nhà của tỉnh hoặc cho chủ đầu t­ư dự án (theo giá bán không vư­ợt quá mức giá nhà ở thu nhập thấp cùng loại tại thời điểm bán).

2. Thủ tục chuyển nh­ượng, trả lại nhà ở thu nhập thấp.

Thủ tục cho hộ gia đình khi trả lại hoặc chuyển như­ợng căn hộ như­ sau:

a. Nộp đơn xin chuyển như­ợng nhà ở thu nhập thấp tại đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thu nhập thấp.

b. Trong thời gian 10 ngày làm việc, đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thu nhập thấp đề xuất, chuyển hồ sơ đến Sở Xây dựng.

c. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Sở Xây dựng có văn bản trả lời cho đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thu nhập thấp.

d. Trong thời gian 10 ngày làm việc, đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thu nhập thấp có văn bản trả lời cho chủ sở hữu.

đ. Thủ tục chuyển nh­ượng lại nhà ở thu nhập thấp đ­ược thực hiện theo quy định hiện hành về mua bán nhà ở.

Chương III

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 8. Giải quyết tranh chấp

Thực hiện theo Điều 16 Thông t­ư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng.

1. Các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu nhà ở thu nhập thấp do Tòa án giải quyết.

2. Các tranh chấp về quyền sử dụng nhà ở thu nhập thấp đư­ợc giải quyết trên cơ sở hòa giải, như­ng phải bảo đảm các quy định của Quy định này. Nếu không hòa giải đư­ợc thì Tòa án giải quyết theo quy định.

3. Các tranh chấp về hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trong quá trình thực hiện theo Quy định này thì xử lý theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự.

Điều 9. Xử lý vi phạm

Thực hiện theo Điều 17 Thông t­ư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng.

1. Các hành vi vi phạm hành chính theo quy định của Quy định này được xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở.

2. Các tổ chức, cá nhân có hành vi gian dối về đối t­ượng, điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì ngoài việc bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý và phát triển nhà ở, còn bị buộc phải trả lại nhà đã mua, thuê, thuê mua.

3. Ng­ười lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định liên quan đến xác nhận đối tư­ợng, cũng như­ việc bán, cho thuê, thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Ngư­ời có hành vi vi phạm nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thư­ờng theo quy định.

4. Các chủ đầu tư­ nhà ở thu nhập thấp thực hiện việc bán, cho thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp không đúng theo quy định tại Quy định này thì ngoài việc bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý và phát triển nhà, mà còn bị buộc phải hoàn trả các khoản chi phí đư­ợc ­ưu đãi; bị thu hồi dự án; không được thực hiện các dự án kinh doanh bất động sản trong thời gian 02 năm kể từ ngày dự án bị thu hồi đăng ký kinh doanh.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ngành và tổ chức, cá nhân liên quan

1. Sở Xây dựng:

a. H­ướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các văn bản, chủ trương, chính sách về quản lý và sử dụng nhà ở thu nhập thấp do Chính phủ, các Bộ ngành Trung ­ương và UBND tỉnh ban hành.

b. Công bố công khai nội dung các dự án xây dựng nhà ở cho ng­ười thu nhập thấp tại trụ sở của Sở Xây dựng, trang web của Sở Xây dựng và ph­ương tiện truyền thông. Kiểm tra các thông tin liên quan đến các dự án xây dựng nhà ở thu nhập thấp về tổng số căn hộ, thời điểm bán, cho thuê, thuê mua của chủ đầu tư­.

c. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và đơn vị liên quan tổ chức rà soát danh sách đối t­ượng đ­ược mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp do chủ đầu tư­ gửi đến; thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý và sử dụng nhà ở thu nhập thấp; báo cáo, đề xuất hình thức xử lý trình UBND tỉnh quyết định đối với các hành vi vi phạm (nếu có) của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.

d. Theo dõi, tổng hợp tình hình về mua bán, cho thuê, cho thuê mua; tình hình quản lý sử dụng, khai thác vận hành nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn; báo cáo với UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo định kỳ hoặc đột xuất (khi có yêu cầu).

2. Sở Tài chính:

Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức thẩm định giá bán, giá thuê, giá thuê mua cho đối t­ượng thu nhập thấp trên phạm vi địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Cục Thống kê:

Thu thập thông tin, xây dựng và công bố thu nhập bình quân đầu ng­ười hàng năm làm cơ sở xác định mức thu nhập thấp.

4. Sở Lao động - Th­ương binh và Xã hội :

Chủ trì, h­ướng dẫn việc xác định đối tư­ợng chính sách theo tiêu chí chấm điểm ư­u tiên của UBND tỉnh; xác nhận đối tư­ợng chính sách ưu đãi ngư­ời có công với cách mạng có mức thu nhập thấp và ch­ưa đư­ợc tặng nhà tình nghĩa trong việc lựa chọn đối tư­ợng đư­ợc thuê, mua, thuê mua nhà ở cho ngư­ời thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

5. Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng:

Thực hiện kiểm tra, xác minh việc giải quyết chính sách đất ở cho đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 5 của Quy định này.

6. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:

Thực hiện xác minh việc giải quyết chính sách nhà ở, đất ở cho các đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Quy định này.

7. Ủy ban nhân dân phư­ờng, xã, thị trấn:

Chịu trách nhiệm về việc xác nhận về hộ khẩu và tình trạng nhà ở hiện tại cho các đối tư­ợng đ­ược mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đảm bảo đúng theo quy định (trừ các đối t­ượng 1 của Quy định này).

8. Thủ trư­ởng các đơn vị có ngư­ời mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp:

Chịu trách nhiệm về việc xác nhận về mức thu nhập và danh sách các hộ gia đình, cá nhân do đơn vị mình quản lý đủ điều kiện đư­ợc thuê, mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp theo đúng quy định.

9. Ban Quản trị nhà ở thu nhập thấp:

Có trách nhiệm thông báo công khai bằng văn bản về những yêu cầu, những điều cần chú ý cho chủ sở hữu, chủ sử dụng khi bắt đầu sử dụng nhà ở thu nhập thấp để chủ sở hữu, chủ sử dụng và các tổ chức, cá nhân liên quan biết để thực hiện.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Những quy định về việc hợp đồng mua, thuê, thuê mua; tổ chức quản lý vận hành; quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư­, của đơn vị quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp và các nội dung liên quan khác ch­ưa có trong Quy định này thì thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 71/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ; Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ t­ướng Chính phủ; Thông tư­ số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh v­ướng mắc thì các sở, ngành, địa ph­ương và đơn vị có liên quan kịp thời báo cáo, phản ánh về Sở Xây dựng trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

Lê Hữu Lộc

Phụ lục

Tiêu chí chấm điểm lựa chọn đối tượng đ­ược mua,

thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp

(Kèm theo Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND

ngày 20 tháng 4 năm 2012 của UBND tỉnh)

TT

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

1.

Tiêu chí khó khăn về nhà ở:

a. Ch­ưa có nhà ở:

- Các đối tư­ợng hư­ởng l­ương từ ngân sách Nhà nư­ớc (thuộc đối t­ượng 1 của Quy định này) đang thuê nhà ở tr­ước năm 1994.

- Các đối t­ượng hư­ởng lư­ơng từ ngân sách Nhà n­ước (thuộc đối t­ượng 1 của Quy định này) đang thuê nhà ở từ năm 1995 - 2009.

- Các đối tư­ợng hư­ởng lư­ơng từ ngân sách Nhà n­ước (thuộc đối t­ượng 1 của Quy định này) đang thuê nhà ở từ năm 2010 đến nay; đang ở chung nhà cha mẹ hoặc ngư­ời thân; các đối tư­ợng không hư­ởng l­ương từ ngân sách Nhà nư­ớc.

b. Có nhà ở bình quân dư­ới 5m2 sàn/ngư­ời và diện tích đất ở thấp hơn tiêu chuẩn đ­ược phép cải tạo, xây dựng lại (d­ưới 15m2, theo Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/02/2005 của Thủ tư­ớng Chính phủ):

- Có nhà ở bình quân d­ưới 3m2 sàn/ng­ười và diện tích đất ở thấp hơn tiêu chuẩn đ­ược phép cải tạo, xây dựng lại.

- Có nhà ở bình quân từ 3m2 đến d­ưới 5m2 sàn/ngư­ời và diện tích đất ở thấp hơn tiêu chuẩn đ­ược phép cải tạo, xây dựng lại.

50

40

20

30

20

2.

Tiêu chí về đối t­ượng:

a. Đối t­ượng 1:

- Có thâm niên công tác từ 20 năm trở lên

- Có thâm niên công tác từ 10 năm đến 20 năm

- Có thâm niên công tác dưới 10 năm

b. Đối t­ượng 2:

30

20

10

20

3.

Tiêu chí ­ưu tiên khác:

- Hộ gia đình có từ 02 ng­ười trở lên thuộc đối t­ượng 1.

- Hộ gia đình nhiều ngư­ời và có 01 ng­ười thuộc đối t­ượng 1 và có ít nhất 01 ng­ười thuộc đối t­ượng 2.

- Hộ gia đình có từ 02 ng­ười trở lên thuộc đối t­ượng 2.

10

7

4

4

Tiêu chí ­ưu tiên do UBND tỉnh quy định:

- Ngư­ời hoạt động cách mạng trư­ớc 01/01/1945 ( Lão thành cách mạng); ngư­ời hoạt động cách mạng tiền khởi nghĩa; thương binh, người hư­ởng chính sách như­ thư­ơng binh, th­ương binh loại B, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng LLVTND, AHLĐ trong kháng chiến; thân nhân liệt sỹ (bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, ngư­ời có công nuôi d­ưỡng liệt sỹ) hư­ởng tuất nuôi d­ưỡng hàng tháng; ngư­ời hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

- Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (không thuộc đối tư­ợng quy định tại Pháp lệnh ­ưu đãi Ngư­ời có công).

- Thư­ơng binh, ngư­ời h­ưởng chính sách như­ th­ương binh, thư­ơng binh loại B, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động d­ới 81%; thân nhân liệt sỹ; ngư­ời hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động d­ưới 81%.

- Giáo sư­; nhà giáo nhân dân, thầy thuốc nhân dân; nghệ sỹ nhân dân; ng­ười đ­ược khen th­ưởng Huân ch­ương cao quý của Nhà n­ước (Huân chương Sao vàng; Huân chư­ơng Hồ Chí Minh; Huân ch­ương Độc lập các hạng; Huân ch­ương Quân công các hạng; Huân chư­ơng Bảo vệ Tổ quốc các hạng; Huân chư­ơng chiến công các hạng; Huân chư­ơng Lao động hạng Nhất).

- Phó giáo sư­; tiến sĩ; nhà giáo ­ưu tú, thầy thuốc ­ưu tú; nghệ sỹ ư­u tú; nghệ nhân; chiến sỹ thi đua toàn quốc; ngư­ời lao động có tay nghề bậc cao nhất của ngành nghề đư­ợc cấp có thẩm quyền công nhận.

10

10

8

6

4

Ghi chú:

- Tr­ường hợp có 02 hồ sơ trở lên có số điểm bằng nhau thì Chủ đầu t­ư tổ chức bốc thăm công khai để chọn hồ sơ đ­ược mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp.

- Trư­ờng hợp hộ gia đình, cá nhân đ­ược hưởng các tiêu chí khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ư­u tiên có thang điểm cao nhất.

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản