Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 12/2011/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Trương Văn Sáu — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 10/06/2011 |
| Ngày hiệu lực | 20/06/2011 |
| Ngày hết hiệu lực | 30/08/2017 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
_______________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật thuế Tài nguyên số 45/2009/QH12, ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế Tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC, ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của luật thuế Tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số Điều của Luật Thuế Tài nguyên;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 55/TTr-STC, ngày 14/3/2011 về việc xin phê duyệt giá tính thuế tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Quy định mức giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp thuế:
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (bao gồm: Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh) không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế Tài nguyên.
2. Mức giá tính thuế tài nguyên: (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường)
STT | Loại tài nguyên | Mức giá thuế |
01 | Cát sông | 12.000đ/m3 |
02 | Đất sét (nguyên liệu sản xuất CN, TTCN) | 50.000đ/m3 |
03 | Nước thiên nhiên (dùng tinh lọc đóng chai, đóng hộp) | 4.000đ/m3 |
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND, ngày 25/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức giá tính thuế tài nguyên và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc nhà nước, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Lược đồ văn bản
- 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12
- 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên
- 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
- 105/2010/TT-BTC Thông tư số 105/2010/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.