📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định 118/QĐ-TCDT của Tổng cục Dự trữ Nhà nước về việc điều chỉnh Quyết định 415/QĐ-TCDT ngày 25/9/2023 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước về xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh học kỳ I năm học 2023 – 2024

📄 Số hiệu: 118/QĐ-TCDT🏛️ Tổng cục Dự trữ Nhà nước📅 27/02/2024

Thuộc tính văn bản

Số hiệu118/QĐ-TCDT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTổng cục Dự trữ Nhà nước
Người kýLa Văn Thịnh
Ngày ban hành27/02/2024
Ngày hiệu lực27/02/2024
Lĩnh vựcChính sáchGiáo dục – Đào tạo – Dạy nghề

Trích yếu nội dung

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Nội dung toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

Số: 118/QĐ-TCDT

Hà Nội, ngày 27 tháng 2 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh Quyết định số 415/QĐ-TCDT ngày 25/9/2023 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước về xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh học kỳ I năm học 2023-2024

________________________

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC

Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Quyết định số 36/2019/QĐ-TTg ngày 25/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dự trữ Nhà nước thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 294/QĐ-BTC ngày 23/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc điều chỉnh Quyết định số 2036/QĐ-BTC ngày 25/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh học kỳ I năm học 2023-2024;

Căn cứ Quyết định số 415/QĐ-TCDT ngày 25/9/2023 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước về xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh học kỳ I năm học 2023-2024;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý hàng dự trữ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh giảm số lượng gạo Tổng cục Dự trữ Nhà nước đã giao cho các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thực hiện xuất cấp tại Quyết định số 415/QĐ-TCDT ngày 25/9/2023 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước để hỗ trợ học sinh học kỳ I năm học 2023-2024 của các địa phương.

Phụ lục điều chỉnh xuất gạo học sinh học kỳ I năm học 2023-2024 cho các địa phương đính kèm.

Điều 2. Các nội dung khác thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định số 415/QĐ-TCDT ngày 25/9/2023 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước về xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh học kỳ I năm học 2023-2024.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Vụ trưởng các Vụ: Quản lý hàng dự trữ, Kế hoạch, Tài vụ - Quản trị, Khoa học và Công nghệ bảo quản và Cục trưởng các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- UBND các tỉnh;

- Lãnh đạo Tổng cục;

- Lưu: VT, Vụ QLHDT (50b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

La Văn Thịnh

Phụ lụcĐIỀU CHỈNH SỐ LƯỢNG GẠO XUẤT HỖ TRỢ HỌC SINH HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023-2024 SỐ 415/QĐ-TCDT NGÀY 25/9/2023

(Kèm theo Quyết định số 118/QĐ-TCDT ngày 27/02/2024 của Tổng cục Dự trữ Nhà nước)

ĐVT: Kg

STT

Cục DTNN KV thực hiện xuất gạo

Địa phương nhận gạo (Tỉnh)

Số gạo quy định tại Quyết định số 415/QĐ-TCDT ngày 25/9/2023 của Tổng cục Dự trữ Nhà nước (1)

Số gạo thực tế các địa phương đã tiếp nhận (2)

Số gạo điều chỉnh giảm tại Quyết định này (3=1-2)

TỔNG CỘNG

11.631.473

10.488.923

1.142.550

1

Hà Nội

Lai Châu

642.206,5

579.882,5

62.324

2

Hòa Bình

1.109.405

1.043.085

66.320

3

Hà Bắc

Lạng Sơn

1.951.800

1.810.038

141.762

4

Bắc Kạn

613.958

567.083

46.875

5

Thanh Hóa

Thanh Hóa

750.825

723.540

27.285

6

Nghệ Tĩnh

Nghệ An

1.436.815

1.436.365

450

7

Bình Trị Thiên

Quảng Bình

202.800

193.028

9.772

8

Nghĩa Bình

Quảng Ngãi

1.157.487,5

1.081.752,5

75.735

9

Bình Định

96.270

90.180

6.090

10

Nam Trung Bộ

Ninh Thuận

249.000

234.900

14.100

11

Bình Thuận

6.225

4.875

1.350

12

Phú Yên

42.000

33.750

8.250

13

Khánh Hòa

91.650

84.750

6.900

14

Bắc Tây Nguyên

Gia Lai

730.500

659.195

71.305

15

Đắk Nông

373.821

240.224

133.597

16

Nam Tây Nguyên

Lâm Đồng

137.415

129.730

7.685

17

Đắk Lắk

1.148.355

1.034.805

113.550

18

Đông Nam Bộ

Bình Phước

172.500

129.150

43.350

19

TP. Hồ Chí Minh

Long An

29.025

25.275

3.750

20

Cửu Long

Trà Vinh

8.625

2.325

6.300

21

Bến Tre

126.450

108.300

18.150

22

Vĩnh Long

2.940

2.160

780

23

Tây Nam Bộ

Cà Mau

11.400

10.020

1.380

24

Sóc Trăng

316.875

198.960

117.915

25

Kiên Giang

220.500

63.075

157.425

26

Hậu Giang

2.625

2.475

150

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Quyết định 118/QĐ-TCDT của Tổng cục Dự trữ Nhà nước về việc điều chỉnh Quyết định 415/QĐ-TCDT ngày 25/9/2023 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước về xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh học kỳ I năm học 2023 – 2024

Cơ quan ban hành:
Tổng cục Dự trữ Nhà nước
Số hiệu:
118/QĐ-TCDT
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
27/02/2024
Lĩnh vực:
Chính sách
Người ký:
La Văn Thịnh
Ngày hiệu lực:
27/02/2024
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

📥Tải văn bản gốcĐịnh dạng .doc / .pdf🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản