Quyết định số 110/2017/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về cơ chế quản lý và phân cấp thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 110/2017/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận |
| Người ký | Lưu Xuân Vĩnh — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 01/11/2017 |
| Ngày hiệu lực | 11/11/2017 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 110/2017/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về cơ chế quản lý và phân cấp thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 110/2017/QĐ-UBND
Ninh Thuận, ngày 01 tháng 11 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
V/v ban hành Quy định về cơ chế quản lý và phân cấp thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;
Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ cơ chế dặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vứng giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Thông tư số 01/2017/TT-BKĐT ngày 14 tháng 02 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 3131/TTr-SKHĐT ngày 29 tháng 9 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về cơ chế quản lý và phân cấp thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh (gồm 7 Chương, 26 Điều).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2017.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lưu Xuân Vĩnh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
QUY ĐỊNH
Co* chế quản lý và phân cấp thực hiện các chương trình
miic tiêu quốc gia trên địa bàn tĩnh
(Ban hành kèm theo Quyêt định scị/Ị/íỡ /20ỉ 7/QĐ-UBND ngày OẨ thángnăm 20ỉ 7
của Uy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chính
Quy định này quy định về cơ chế quản lý, phân công, phân câp trách nhiệm cho các sỏ‘ .ngành, địa phương trong việc quản lý, lập, phân bố kê hoạch, tô chức thực hiện, kiếm tra, giám sát đánh giá và báo cáo kết qua thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Diều 2. Dối tưọng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nưó'c, chủ đâu tư, tô chức và cá nhân liên quan trong quá trình quản lý, thực hiện các chương trình mục tiêu quôc gia trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia
- Phù họ-p vói quy định của pháp luật về đầu tư công, Ngân sách Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Công khai, minh bạch trong quản lý điều hành, thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; đảm bảo sự tham gia thực hiện, giám sát của cộng đông trong quá trình thực hiện các Chương trình mục tiêu quôc gia.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; phân định rõ trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương trong triên khai thực hiện Chương trình theo nguyên tăc tăng cường phân câp, đê cao tinh thân trách nhiệm ỏ' cơ sở.
Chương H
LẬP, GIAO KÉ HOẠCH VÀ HUY DỘNG VỐN
THỤC HIỆN CHUÔNG TRÌNH
Điêu 4. Lập kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- UBND câp xã tô chức triên khai lập kê hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quôc gia cùng với quá trình lập kê hoạch phát triên kinh tế xã hội hàng năm câp xã; đê xuât các danh mục công trình và kế hoạch vốn đầu tư hàng năm
cho các dự án từ thôn và trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua; gửi UBND câp huyện tông hợp trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.
- UBND câp huyện tông hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quôc gia của huyện báo cáo cơ quan thường trực Chương trinh, cơ quan chủ trì dự án thành phần; đồng thòi gửi Sở Ke hoạch và Đầu tư và Sở rài chính trước ngày 10 tháng 7 hàng năm đê tống hợp, xây dựng kế hoạch chung toàn tỉnh.
- Cơ quan thường trực Chương trình có trách nhiệm tông hợp kê hoạch từ các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch chung toàn tỉnh của chương trinh gửi Sở Ke hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 7 hàng năm.
- Sở Ke hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tống hợp kế hoạch thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh, trình UBND tỉnh, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến; gửi Bộ Ke hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 31 tháng 7 hảng năm.
Diều 5. Giao kế hoạch vốn các chuông trình mục tiêu quốc gia hàng năm
- Càn cứ chí tiêu ke hoạch và dự toán ngân sách nhà nước do Trung ương giao, Sở Ke hoạch và Đầu tư chủ trì phoi hợp với Sở Tài chính, các cơ quan thường trực chương trình tham mưu ƯBNĐ tỉnh giao mục tiêu, nhiệm vụ; ke hoạch vốn theo nội dung, dự án thành phần; danh mục dự án đầu tư thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia cho các đơn vị thực hiện chương trình mực tiêu quốc gia.
- Việc giao kế hoạch vốn, mục tiêu, nhiệm vụ hàng năm cho các đơn vị thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phải tuân thủ Luật Đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước và các quy định khác về quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; thực hiện theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ của từng chương trình; đảm bảo phù hợp vói nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bô vôn các chương trình theo quy định.
Điều 6. Huy động nguồn vốn thực hiện chương trình
- Nguồn vốn thực hiện chương trình, gôm:
- Ngân sách trung ương;
- Đối ứng ngân sách địa phương; trong đó: Ngân sách tỉnh đối ứng 60%, ngân sách câp huyện nguôn phân câp đôi ứng 40% đôi với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Nghị quỵết số 43/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2016 của HĐND tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bố vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 và Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2016 của UBND tính quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vôn đầu tư phát triên ngLiôn cân đôi ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020;
- Nguồn lực huy động hợp pháp từ các tố chức, doanh nghiệp và cộng đông;
- Nguồn vốn tín dụng;
đ) Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác.
- Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã chịu trách nhiệm huy động và đảm bảo nguồn lực theo quy định hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ cúa từng chương trình.
- Đối với nguồn vốn huy động từ cộng đồng dân cư đê thực hiện chương trình phải đuợc thực hiện trên tinh thần tự nguyện, hợp lý, có tính đên đặc diêm kinh te - xà hội, mức độ khó khàn của từng địa phương; đảm bào nguyên tăc công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình theo quy định.
Điều 7. Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn, kinh phí thực hiện các Chuông trình mục tiêu quốc gia
- Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn, kinh phí thực hiện các chương trình, dự án mục tiêu quốc gia từ nguồn ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành.
- Đối vói vốn đầu tư phát triến: Thực hiện quản lý, cơ chế thanh toán, quyết toán vốn theo quy định của pháp luật vê Đâu tư công và hướng dân của các Bộ ngành trung ương.
- Đối với vốn sự nghiệp: Việc quản lý, sử dụng, cơ chê thanh toán, quyêt toán vôn sự nghiệp thực hiện chương trình mục tiêu quôc gia thực hiện theo các hướng dan của Bộ Tài chính.
Chuông III
PHÂN CÔNG TRONG QUẢN LÝ, TỎ CHÚC
THỤC HĨỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 8. Phân công trách nhiệm thường trực Chuông trình, chủ trì dự án thành phần, tiều dụ’ án thành phần và chủ trì nội dung thành phần thuộc Chưo ng trình.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Cơ quan thường trực Chương trình mục tiêu quôc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là Cơ quan thường trực Chương trình mực tiêu quôc gia giảm nghèo bên vững giai đoạn 2016-2020;
- Các sỏ', ban, ngành khác có liên quan theo chức nàng nhiệm vụ quản lý nhà nước chừ trì triên khai dự án thành phần, tiếu dự án thảnh phần, các nội dung thành phan thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại các Quyêt định sô 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 về phê duyệt chương trình mục tiêu quôc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020, Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 về phê duyệt chương trình mực tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
- UBNĐ câp huyện có trách nhiệm quản lý, triên khai thực hiện các chương trình mục tiêu quôc gia trên địa bàn.
Điêu 9. Tô chức thực hiện Chirơng trình mục tiêu quốc gia
- Cấp tỉnh:
- Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quôc gia tỉnh giúp Uy ban nhân dân tỉnh chi đạo, phối hợp giải quyết những công việc liên quan đến quản lý, điều hành và tố chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Sở Ke hoạch và Đầu tư giúp úy ban nhân dân tỉnh điều phối, tông hợp nội dung liên quan đến các chương trình mục tiêu quốc gia trẽn địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ;
- Các sỏ', ban, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ giúp UBND tỉnh điều hành, tô chức thực hiện các chương trình, dự án thành phần, tiêu dự án thành phần, nội dung thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cấp huyện: Uy ban nhân dân cấp huyện thành lập Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia cấp huyện do Chú tịch Uy ban nhân dân câp huyện làm Trưởng ban, giúp Uy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, quản lý, diều hành và tô chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn. Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo do Trướng Ban Chỉ đạo cấp huyện quyết định.
- Cấp xã: Uy ban nhân dân cấp xã thành lập Ban quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia cấp xã, do Chủ tịch úy ban nhân dân câp xà làm Trưởng Ban, đê tô chức thực hiện các chương trình mục tiêu quôc gia trên địa bàn xã. Thành viên Ban quản lý cấp xã bao gồm: Cán bộ chuyên môn thuộc Uy ban nhân dân câp xã, các tố chúc đoàn thê và đại diện cộng đồng dân cư.
Điều 10. Phối họp trong quản lý, điều hành chuông trình mục tiêu quốc gia
- Phối hợp trong xây dựng các quy định, các văn bản vồ quản lý, điều hành, thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia:
- Sơ Kê hoạch và Đầu tư chủ trì, phôi họp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu, kiên nghị các cơ chế quản lý, diêu hành chung các chương trình mục tiêu quôc gia;
- Cơ' quan thường trực chương trình chủ trì, phoi hợp với cơ quan chủ trì dự án thành phần, sỏ' Ke hoạch và Đầu tư, Sờ l ài chính trong việc xây dựng các quy định, văn bản hướng dẫn về quản lý, to chức thực hiện từng Chương trình mục tiêu quốc gia;
- Các sở, ban, ngành, địa phương thực hỉện Chương trình mục tiêu quôc gia có trách nhiệm phối hợp với Sở Ke hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, CO’ quan thường trực chương trình, chủ trì dự án thành phan trong việc xây dựng các quy định, văn bản hướng dẫn ve quản lý, tố chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quôc gia trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp trong xây dựng kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia:
- Sờ Ke hoạch và Đầu lư chủ trì, phối hợp Sở Tàỉ chính và các cơ quan liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn lập kế hoạch; tông hợp kê hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 5 năm và hàng năm trình UBND tỉnh quyêt định;
- Sỏ' Tài chính có trách nhiệm tống hợp kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia vào dự toán ngân sách hàng năm của UBND tỉnh;
- Các cơ quan thường trực chương trình phối họp với cơ quan chủ tri dự án thành phần hướng dẫn xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung từng chương trình mục tiêu quốc gia 5 năm và hàng năm; tông họp kế hoạch thực hiện chương trình trong giai đoạn 5 năm và hàng năm;
- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND cấp xã theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch mục tiêu, nhiệm vụ và nguồn vốn thực hiện chương trinh mục tiêu quốc gia 5 năm và hàng năm.
- Các sở, ban, ngành và địa phương có trách nhiệm phối họp chặt chẽ trong cung cấp thông tin về quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tính; phối hợp kiếm tra, giám sát, đánh giá và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện các Chương trình.
Chirong IV
PHÂN CẤP QUẢN LÝ DỤ ÁN DẦU TU
THỤC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
Diều 11. Quản lý dự án đầu tir xây dựng công trình.
- Quyết định chủ trương đầu tư dự án:
- UBND tỉnh quyết định chủ trương đau tư các dự án đầu tư thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Sở Ke hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu môi tô chức thâm định nguôn vôn, khả năng cân đối von dự án đầu tư theo quy định hiện hành vê quản lý đầu tư và quy định của từng chương trinh, dự án.
- Quyết định đầu tư dự án:
Thấm quyền quyết định đầu tư các dự án đầu tư thuộc chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo các quy định của pháp luật vê Đau tư công, quy định của Chính phú và bộ, ngành, trung ương ve quản lý dự án thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và quy định của UBND tinh về phân công, phân câp quản lý dự án dầu tư xây dựng trôn địa bàn tỉnh.
- Chủ dâu tư:
- Ban Quản lý dự án xã là chủ đầu tư các dự án do UBND xà quyêt định đâu tư;
- Đoi với các dự án còn lại Chủ đầu tư do ƯBND câp huyện quyêt định.
Diều 12. Quản lý dự án sử dụng vốn sự nghiệp chương trình mục tiêu quốc gia
- Đối vó'i dự án hỗ trợ phát triên sản xuất, đa dạng hóa sinh kê thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững:
- Uy ban nhân dân cấp xã là chủ đâu tư các dự án hồ trọ- phát triên sản xuât, đa dạng hóa sinh kê;
- Uy ban nhân clân câp huyện là câp phê duyệt dự án.
- Đôi với dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc chương trinh mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: sỏ’ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phôi hợp vó'ỉ Sở Nông nghiệp và Phát triên nông thôn và các sở, ngành liên quan khảo sát, lựa chọn địa bàn, xây dựng các dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo, trình UBND tính phê duyệt đê triên khai thực hiện.
- Đôi vói tiêu dự án Nâng cao năng lực cho cộng đông và cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; thôn, bản đặc biệt khó khàn thuộc chương trình mục tiêu quôc gia giảm nghèo bên vCmg: Ban Dân tộc là chủ đầu tư.
- Các dự án, nội dung khác thuộc chương trình mục tiêu quôc gia không quy định tại Quyêt định này thì thực hiện theo các quy định hiện hành.
Ch uvng y
THEO DÕI, BÁO CÁO, K1ẺM TRA, GIÁM SÁT
Diêu 13. Chế độ báo cáo
- Úy ban nhân dân các huyện, thành phố và chú dự án có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia và việc sử dụng kinh phí theo định kỳ (6 tháng và hàng năm) gửi về cơ quan thường trực chương trình.
- Đối với báo cáo 6 tháng gửi chậm nhất trước ngày 05 tháng 7 hằng năm.
- Đôi với báo cáo năm gửi chậm nhảt trước ngày 10 tháng 02 năm kê hoạch.
- Cơ quan thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tông họp, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ chương trình mục tiêu quốc gia và việc sử dụng kinh phí theo định kỳ (6 tháng và hàng năm) gửi về sỏ’ Ke hoạch và Đau tư, sỏ’ Tài chính tống họp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Đối vó’i báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 10 tháng 7 hằng năm.
- Đôi vó’i báo cáo năm gửi trước ngày 25 tháng 02 năm kê hoạch.
- Sỏ’ Ke hoạch và Đầu tư chủ trì, phối họp sỏ’ Tài chính có trách nhiệm tông họp dự thảo báo cáo tình hình thục hiện nhiệm vụ các chương trình mục tiêu quôc gia và việc sử dụng kinh phí theo định kỳ (6 tháng và hàng năm) trình Ban Chi đạo, Uy ban nhân dân tính xem xét, báo cáo Bộ Kê hoạch và Đâu tư, Bộ Tài chính, chủ chương trình và các cơ quan chú trì dự án thành phần theo quy định.
- Đoi với báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 20 tháng 7 hang năm.
- Đoi với báo cáo năm gửi vào cuôi tháng 3 năm kê hoạch.
- 'Trong báo cáo định kỳ, phải đánh giá tiến dộ thục hiện Chương trình mục tiêu quốc gia so với kế hoạch ban đâu đề ra theo từng mục tiêu, nhiệm vụ, kêt quả đầu ra, những thay đối (nếu có) và tình hình châp hành dự toán được giao. Trường họp Chương trình không đảm bảo tiến độ và chât lượng so vó’i dự kiên, trong báo cáo cân nêu rõ lý do chậm trê, những khó khăn, vướng mãc và đê xuât phương án khăc phục.
- Kho bạc Nhà nước tinh có trách nhiệm tống họp, báo cáo tình hình giải ngân vốn các chương trinh, dự án hằng tháng về sỏ’ Ke hoạch và Đâu tư, Sở lài chính và CO’ quan thường trực chương trình theo quy định hiện hành đê tông hợp, báo cáo UBND tĩnh xem xét, báo cáo Bộ Ke hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, chủ chương trình và các CO’ quan chủ trì dự án thành phân theo quy định.
Điều 14. Kiềm tra thực hiện chuông trình
- Hằng năm, Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh có kế hoạch kiểm tra các đơn vị thực hiện về tình hình thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia theo định kỳ (6 tháng, cả năm) hoặc đột xuât.
- Các cơ quan thường trực chương trình, cơ quan chủ trì dự án thành phần và các cơ quan có thấm quyền quản lý Chương trình mục tiêu quôc gia kiêm tra toàn bộ quá trình thực hiện chương trình theo chức năng, nhiệm vụ.
- Nội dung kiêm tra chương trình:
- Tình hình thực hiện các quy định của pháp luật vê chương trình mục tiêu quốc gia từ xây dựng chương trình; việc lập và giao kê hoạch thực hiện chương trình; công tác giám sát, đánh giá chương trinh tại các câp;
- Tình hình thực hiện ke hoạch chương trình mục tiêu quôc gia; kêt quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ; kết quả sử dụng nguồn von, tình hình giải ngân các nguồn vốn, nợ đọng xây dựng cơ bản; công tác quản lý và sử dụng các nguôn vôn;
- Công tác tô chức, điều phối thực hiện chương trình mục tiêu quôc gia.
Điều 15. Giám sát cộng đồng đoi vói thực hiện chuông trình mục tiêu quốc gia
Việc giám sát cộng đong đối với thực hiện chương trình mục tiêu quôc gia thực hiện theo Điều 19 Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thú tướng Chính phú ban hành quy che quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và quy định tại Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 20 ỉ 5 của Chính phủ vê giám sát và đánh giá đau tư.
Chuông VI
TỎ CHÚC THỤC HIỆN
Diều 16. Ban Chí đạo các ch trong trình mục tiêu quốc gia tính
- Chỉ đạo, quản lý, điêu hành việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên phạm vi địa bàn tỉnh.
- Điêu phôi hoạt động của các Sở, ban, ngành liên quan; giữa các CO’ quan câp tính và Uy ban nhân dân cấp huyện trong quản lý và điều hành thực hiện các Chương trinh mục tiêu quốc gia.
Điều 17. Sỏ' Ke hoạch và Đầu tir
- Là cơ quan tông hợp các Chương trình mục tiêu quốc gia. Tham mưu Ban Chi đạo các chuông trình mục tiêu quốc gia tính, UBND tỉnh trong chỉ đạo quản lý chung, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016- 2020 trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với sỏ’ Tài chính trong việc hướng dan lập, tông hợp, giao kê hoạch, điều chỉnh kê hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu 5 năm và hảng năm.
- Tông họp kết quả tình hình thực hiện các Chương trình mục tiêu quôc gia theo định kỳ (6 tháng, hàng năm, gỉừa kỳ, kết thúc chương trình) trình Ban Chỉ đạo xem xét báo cáo úy ban nhân dân tỉnh, I-íội dồng nhân dân tỉnh, Bộ Kê hoạch và Đâu tư, Bộ Tài chính và các CO’ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 18. Sỏ’Tài chính
- Phối họp với Sở Ke hoạch và Đẩu tư trong việc lập, tông họp, giao kế hoạch, điều chỉnh ke hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu 5 năm và hàng năm.
- Chú trì, phoi họp với Kho bạc nhà nước tỉnh hướng dan việc sử dụng, quản lý kinh phí sự nghiệp, CO’ chế thanh toán, quyết toán ngu ôn vôn thực hiện các chương trình mục tiêu quôc gia.
- 'long họp tình hình cấp phát, quyêt toán kinh phí hàng năm cho từng chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo cấp có thâm quyên.
- Phối hợp vó’i Sỏ’ Ke hoạch và Đầu tư tong họp báo cáo kêt quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm, giữa kỳ, kêt thúc giai đoạn hoặc đột xuất theo quy định.
Điều 19. Sỏ’ Lao động - Thiroug binh và Xã hội
- Tham mưu cho Ban Chỉ dạo các chương trình mục tiêu quôc gia tính, UBND tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch và tố chức triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 5 năm và hàng năm.
- Hướng dẫn xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quôc gia giảm nghèo bền vững 5 năm và hàng năm về nội dung, mực tiêu và nhiệm vụ của chương trình.
- Trực tiếp triển khai các dự án, nội dung hoạt động được phân công. Hướng dẫn nghiệp vụ triển khai thực hiện dự án, nội dung, hoạt động theo chức năng qutìn lý nhà nước ngành, lĩnh vực.
- Thực hiện và hướng dẫn còng tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá thực hiện chương trinh mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 5 năm và hàng năm.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (6 tháng, hàng năm, giữa kỳ, kết thúc chương trình) theo quy định tại Điều 13 Quyết định này.
Điều 20. Sỏ* Nông nghiệp và Phát triền nông thôn
- Tham mưu cho Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tính, UBND tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 5 năm và hàng năm.
- Hướng dẫn xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 5 năm và hàng năm về nội dung, mục tiêu và nhiệm vụ của chương trình.
- Trực tiếp triển khai các dự án, nội dung hoạt động dược phân công. Hướng dẫn nghiệp vụ triển khai thực hiện dự án, nội dung, hoạt động theo chức năng quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực.
- Thực hiện và hướng dẫn công tác kiếm tra, theo dõi, đánh giá thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 5 năm và hảng năm.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (6 tháng, hàng năm, giữa kỳ, kết thúc chương trình) theo quy định tại Điều 13 Quyêt định này.
Diều 21. Các CO'quan chú trì dự án thành phần thuộc chirong trình mục tiêu quốc gia.
- Tồ chức xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện dự án thành phân thuộc chương trình mục tiêu quôc gia gửi cơ quan thường trực chương trình đê tông hợp vào kế hoạch chung.
- Phối họp vói CO' quan thường trực chương trình lập kê hoạch, thực hiện và hướng dẫn công tác kiếm tra, theo dõi, giám sát thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020. Chủ trì, phối hợp với các CO' quan liên quan trong theo dõi, kiếm tra, giám sát đánh giá định kỳ và đột xuất việc thực hiện dự án thành phân trên địa bàn tinh.
- Trực tiếp triền khai các dự án, nội dung hoạt động được phân công. Hướng dần nghiệp vụ trien khai thực hiện dự án, nội dung, hoạt dộng theo chức năng quàn lý nhà nước ngành, lĩnh vực.
- Thực hiện che độ báo cáo định kỳ (06 tháng, hàng năm, giữa kỳ, kêt thúc chương trình) theo quy định tại Điều 13 Quyết định này.
Diêu 22. Các sò’, ban, ngành có liên quan.
Căn cứ chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phoi hợp với các cơ quan thường trực chương trình, CO' quan chú trì dự án thành phần và các địa phương trong xây dựng kê hoạch và tô chức thực hiện các chương trình mục tiêu quôc gia trên địa bàn tỉnh; chủ trì hướng dẫn thực hiện các nội dung thành phân có liên quan thuộc chương trình mực tiêu^quoẹ gia theo chức năng, nhiệm vụ.
Diều 23. Văn phòng Diều phối xây dựng Nông thôn mó’i
Giúp Ban Chi đạo các.chương trình mục tiêu quôc gia giai đoạn 2016-2020 tỉnh, Só' Nông nghiệp và Phát triên nông thôn trong quản lý và tô chức thực hiện chương trình mục Têụ.qu.ốc gia xây dựng nông thôn mới trên dịa bàn tình.
Điều 24. Úy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Chịu trách nhiệm quản lý, to chức triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn theo mục tiêu, nhiệm vụ quy định của từng chương trình.
- Triển khai xây dựng kế hoạch, tổng họp kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn; đồng thời bo trí kinh phí đối ứng từ nguôn ngân sách địa phương theo tỷ ỉệ quy định đê thực hiện chương trình mục tiêu quôc gia.
- Chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn sứ dụng kinh phí được giao theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ từng chương trình và các quy định vê quản lý ngân sách và tài chính.
- Tô chức kiếm tra, dánh giá, tống hợp, báo cáo kêt quả thực hiện định kỳ (6 tháng, hang năm, giừa kỳ, kết thúc chương trình) cho Sở Kê hoạch và Đâu tư, Sở Tài chính, cơ quan chủ trì chương trình, chủ trì dự án thành phân theo quy định.
Điều 25. Úy ban nhân dân cấp xã
- Tô chức xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn theo đúng quy định.
- Tuyên truyền, vận động sự tham gia cộng đồng dân cư trong quá trình lập và tổ chức thực hiện kế hoạch; đồng thời phát huy vai trò giám sát của cộng đông đối vói Ke hoạch thực hiện Chương trình,
- Quản lý, sử dụng cỏ hiệu quả các nguồn vôn được phân bô. Tô chức quản lý, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả công trình trên địa bàn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia sau khi hoàn thành bản giao đưa vào sử dụng.
- Thực hiện chế dộ báo cáo định kỳ (6 tháng, hằng năm, giừa kỳ, kết thúc chương trình) cho cấp có thâm quyền theo quy định.
Chương VH
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Các sỏ’, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND cấp xã và các tô chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có vuớng mắc, đề nghị gửi ý kiến về Cơ quan thường trực chương trình, đồng thòi gửi sỏ’ Kê hoạch và Đâu tư, Sở Tài chính dế tông họp tham mưu Ban Chỉ đạo các chương trình mục ti cu quốc gia tỉnh, UBND tinh giải quyết./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Lưu Xuân Vĩnh
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lưu Xuân Vĩnh
Lược đồ văn bản
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 77/2015/NĐ-CP Nghị định số 77/2015/NĐ-CP Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
- 161/2016/NĐ-CP Nghị định số 161/2016/NĐ-CP Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020
- 41/2016/QĐ-TTg Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13
- 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
- 100/2015/QH13 Nghị quyết số 100/2015/QH13 Phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016-2020
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.