📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

📄 Số hiệu: 11/2021/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai📅 30/03/2021

Thuộc tính văn bản

Số hiệu11/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNông nghiệp và phát triển nông thôn
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Người kýVõ Văn Phi — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành30/03/2021
Ngày hiệu lực15/04/2021

Trích yếu nội dung

Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 30 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác
và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đôi, bổ sung một số điều của Luật Tố chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 5460/TTr-SNN ngày 28 tháng 12 năm 2020.

QƯYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai gồm: Định mức lao động; định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng; định mức tiêu hao điện năng cho bơm tưới, tiêu; định mức tiêu hao vật tư nhiên liệu cho công tác vận hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị; định mức chi phí quản lý doanh nghiệp.

(Phụ lục Định mức kinh tế - kỹ thuật kèm theo)

2. Đối tượng áp dụng

a) Định mức này áp dụng cho các tổ chức, đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được đầu tư bằng ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

b) Khuyến khích áp dụng định mức này đối với các tổ chức và cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi được đầu tư từ các nguồn vốn khác, ngoài vốn ngân sách.

Điều 2. Việc áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để lập và quản lý kế hoạch, xây dựng phương án giá dịch vụ thủy lợi, đặt hàng, đấu thầu công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi, thanh quyết toán các khoản mục chi phí quản lý, vận hành các công trình thủy lợi do các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai quản lý.

2. Định mức kinh tế kỹ thuật được xây dựng và áp dụng trong điều kiện thời tiết bình thường. Trường hợp xảy ra thiên tai, các đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để điều chỉnh, bổ sung chi phí theo quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan triến khai thực hiện áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

b) Nghiên cứu, đề xuất phương án tổ chức và phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của Luật Thủy lợi, các văn bản hướng dẫn và phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi

a) Bố trí, sắp xếp và sử dụng lao động hợp lý, nâng cao năng suất lao động tại các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi. Đẩy mạnh công tác giao khoán sản phấm, tăng cường thuê khoán lao động thời vụ, giảm định biên lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

b) Khuyến khích các biện pháp tưới nước tiên tiến, tiết kiệm nước cho các loại cây trồng để giảm mức tưới, giảm chi phí năng lượng.

c) Áp dụng các định mức linh hoạt theo tình hình thực tế, phù hợp với chế độ, chính sách hiện hành đảm bảo phát huy, nâng cao hiệu quả, tuổi thọ công trình thủy lợi. Thực hiện công tác quản lý vận hành công trình theo đúng quy trình, quy phạm nhằm nâng cao tuổi thọ và hiệu quả hoạt động của công trình.

3. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện có hiệu quả định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2021.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình triển khai, áp dụng nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi bổ sung cho phù hợp, các Sở, Ban, Ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ưỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Giám đốc Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 6;

- Bộ Nông nghiệp &PTNT;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Uỷ ban MTTQVN tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT. UBND tinh;

- Sở Tư pháp;

- Chánh, các PCVP. UBND tỉnh;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu: VT, KTNS, KTN (Khoa, 34b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Võ Văn Phi

Phụ lục

kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệtrình thủy lọi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai(Kèm theo Quyết định số3Ả./2021/QĐ-UBND ngày 3 () thảng 3>.. năm 2021của Uy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

1. Định mức lao động trên đơn vị sản phẩmTTTên đơn vịĐịnh mức lao động (công/ha/năm)1Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi1,292Thành phô Biên Hòa3,243Huyện Vĩnh Cửu2,524Huyện Định Quán1,285Huyện Tân Phú1,396Huyện Xuân Lộc1,187Huyện Cẩm Mỹ1,238Thành phố Long Khánh1,279Huyện Thống Nhất1,7410Huyện Trảng Bom2,0311Huyện Long Thành2,8612Huyện Nhơn Trạch1,44

2. Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng

a) Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng cho lúa Đông Xuân, lúa Hè Thu và lúa Mùa được tính với tần suất mưa vụ 75%.TTTên đơn vịĐinh mức (m3/ha)Đông XuânHè ThuMùa1Thành phố Biên Hòa8.63058653.6182Huyện Vĩnh Cửu8.6655.9003.6533Huyện Định Quán8.2085.1523.1564Huyện Tân Phú8.2635.2073.2115Huyện Xuân Lộc8.1705.1143.1186Huyện Cẩm Mỹ8.1435.0873.0917Thành phố Long Khánh8.2205.1643.1688Huyện Thống Nhất8.6655.9003.6539Huyện Trảng Bom8.6305.8653.61810Huyện Long Thành8.7095.9443.69711Huyện Nhơn Trạch8.6005.8353.588

b) Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng cho Cây bắp, rau màu, cây Bông được tính với tần suất mưa vụ 75%.STTĐon vịĐịnh mức sử dụng nước mặt ruộng cho Cây bắp (m3/ha)Định mức sử dụng nước mặt ruộng cho Rau màu (m3/ha)Định mức sử dụng nước mặt ruộng cho Bông (m3/ha)Đông XuânHè ThuĐông XuânMùaĐông XuânMùa1Thành phố Biên Hòa2.4251.2582.4821.1183.7892.8582Huyện Thống Nhất2.4251.2582.4821.1183.7892.8583Huyện Trảng Bom2.4251.2582.4821.1183.7892.8584Huyện Long Thành2.4251.2582.4821.1183.7892.8585Huyện Nhơn Trạch2.4251.2582.4821.1183.7892.8586Huyện Vĩnh Cửu2.4251.2582.4821.1183.7892.8587Huyện Định Quán2.5871.3252.5791.1254.0213.0358Huyện Tân Phú2.5871.3252.5791.1254.0213.0359Huyện Xuân Lộc2.5871.3252.5791.1254.0213.03510Huyện Cẩm Mỹ2.5871.3252.5791.1254.0213.03511Thành phố Long Khánh2.5871.3252.5791.1254.0213.035

c) Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng cho nuôi trồng thủy sản được tính với tần suất mưa vụ 75%.

TTTên đơn vịĐịnh mức (m3/ha)Đông XuânHè ThuMùaCả năm1Huyện Vĩnh Cửu17.9098.06010.33036.2992Huyện Nhơn Trạch17.7177.91310.18335.8133Huyện Trảng Bom17.5977.82110.09135.5094Huyện Tân Phú18.0298.15210.42236.6035Huyện Định Quán17.8498.01410.28436.147

3. Định mức điện năng cho bom tưới

Định mức tiêu thụ điện năng tưới chủ động cho lúa, tần suất mưa vụ 75%TTĐon vị sử dụng trạm bomLúa - Vụ Đông XuânLúa - Vụ MùaLúa - Vụ Hè ThuDiện tích (ha)Định mức (kwh/ha)Diện tích (ha)Định mức (kwh/ha)Diện tích (ha)Định mức (kwh/ha)1Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi463,22400,68360,00323,44262,00198,132Thành phố Biên Hòa25,00284,7988,40227,7089,00134,853Huyện Vĩnh Cửu850,70337,52701,00254,16779,70143,874Huyện Định Quán1.223,832.236,151.217,131.576,951.163,091.003,445Huyện Tân Phú1.424,88340,571.424,88220,431.424,88113,96

Trong thực tế, lượng mưa ít khi xảy ra đúng với tần suất 75%, khi lượng mưa vụ khác tần suất trên, được nhân với hệ số điều chỉnh (Kđc) quy định tại điểm a, b, c, d dưới đây:

Lượng mưa vụ ứng với tần suất 75%Trạm khí tượngLượng mưa vụ (mm/vụ)Vụ Đông XuânVụ Hè ThuVụ MùaTrạm Xuân Lộc441,5765,5960,1Trạm Biên Hòa397,08576,2890,44

a) Hệ số điều chỉnh định mức tiêu hao điện năng bơm tưới Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợiSTTVụ Đông XuânVụ Hè ThuVụ MùaLượng mưa (mm)KđcLượng mưa (mm)KdcLượng mưa (mm)Kdc13301,555001,057001,8723401,435301,047301,7433501,335601,017601,6043601,245900,977901,4753701,166200,928201,3363801,096500,878501,2073901,036800,828901,0384000,977100,769100,9694100,927400,719400,85104200,887700,669700,74

b) Hệ số điều chỉnh định mức tiêu hao điện năng bơm tưới Thành phố Biên HòaSTTVụ Đông XuânVụ Hè ThuVụ MùaLượng mưa (mm)KđcLượng mưa (mm)KđcLượng mưa (mm)Kde13501,065001,487001,8923601,055101,407201,7833701,045201,347401,6743801,025301,277601,5753900,995401,227801,4664000,975501,168001,3674100,945601,118201,2784200,905701,078401,1794300,875801,038601,08104400,845900,998701,04

c) Hệ số điều chỉnh định mức tiêu hao điện năng bơm tưới huyện Vĩnh CửuSTTVụ Đông XuânVụ Hè ThuVụ MùaLượng mưa (mm)KdcLượng mưa (mm)KđcLượng mưa (mm)Kđc13302,065001,328001,4123401,795301,198201,3033501,585601,088401,2143601,405900,998601,1353701,266200,928801,0563801,156500,879000,9973901,066800,829200,9484001,007100,779400^8994100,967400,729600,85104200,937700,659800,82114300,918000,581.0000,80

d) Hệ số điều chỉnh định mức tiêu hao điện năng bơm tưới huyện Định QuánSTTVụ Đông XuânVụ Hè ThuVụ MùaLượng mưa (mm)KđcLượng mưa (mm)KdcLượng mưa (mm)Kdc14001,077201,188501,7224101,067401,098701,4934201,047601,018901,3044301,027800,949101,1554401,008000,889301,03

STTVụ Đông XuânVụ Hè ThuVụ MùaLượng mưa (mm)KdcLượng mưa (mm)KdcLượng mưa (mm)Kđc64500,988200,819500,9374600,968400,759700,8684700,938600,699900,8094800,918800,621.0100,75104900,889000,561.0300,71

e) Hệ số điều chỉnh định mức tiêu hao điện năng bơm tưới huyện Tân Phú

STTVụ Đông XuânVụ Hè ThuVụ MùaLượng mưa (mm)KdcLượng mưa (mm)KdcLượng mưa (mm)Kdc14101,047200,928501,1624201,037400,998701,1234301,027601,008901,0844401,007800,979101,0454500,998000,919301,0164600,978200,829500,9874700,958400,739700,9584800,938600,629900,9294900,908800,531.0100,89105000,889000,451.0300,86

4. Định mức điện năng cho bơm tiêu (Kwh/ha)

Định mức điện năng cho bơm tiêu, tần suất 25%Trạm bomVụ Đông XuânVụ Hè ThuVụ]MùaĐịnh mức điện tiêu cho đất canh tácĐịnh mức điện tiêu cho đất phi canh tácĐịnh mức điện tiêu cho đất canh tácĐịnh mức điện tiêu cho đất phi canh tácĐịnh mức điện tiêu cho đất canh tácĐịnh mức điện tiêu cho đất phi canh tácTrạm bơm tiêu ấp 3 - Đắc lua18,005,8026,2036,93108,5368,50

Lượng mưa vụ ứng với tần suất 25%VụXĐh (mm)Vụ Đông Xuân108,4Vụ Hè Thu1.004,2Vụ Mùa1.312,4

Khi lượng mưa thực tế thay đổi, định mức điện năng bơm tiêu được nhân với hệ số điều chỉnh (Kdc) quy định tại điểm a, b, c, d dưới đây:

a) Hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tiêu Vụ Đông XuânTTLượng mua (mm)^llcĐất canh tácĐất phi canh tác1800,720,352850,810,433900,860,5241000,900,6851050,920,7761100,960,8871201,131,1681251,301,3591301,541,57101351,861,84

b) Hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tiêu Vụ Hè ThuTTLượng mưa (mm)KđcĐất canh tácĐất phi canh tác18000,440,5728500,630,7139000,780,8249500,900,9059600,920,9261.0000,980,9671.0501,051,0181.1001,101,0491.1501,151,07101.2001'201,10

c) Hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tiêu vụ MùaTTLượng mưa (mm)KđcĐất canh tácĐất phi canh tác18000,770,6328500,820,7139000,860,7849500,890,8359600,900,8461.0000,920,8771.0500,940,9081.1000,960,9391.1500,970,96101.2000,990,98

5. Định mức sủa chữa thưởng xuyên tài sản cố địnhTTTên đon vịĐịnh mức (%)1Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi26,802Thành phố Biên Hòa26,753Huyện Vĩnh Cửu26,254Huyện Định Quán27,025Huyện Tân Phú25,286Huyện Xuân Lộc26,067Huyện Cẩm Mỹ25,318Thành phố Long Khánh26,229Huyện Thống Nhất19,0510Huyện Trảng Bom26,6911Huyện Long Thành26,2612Huyện Nhơn Trạch25,74

Định mức chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của các đơn vị được tính bằng tỷ lệch phần trăm so với tổng chi phí sản xuất của các đơn vị đó.

6. Định mức tiêu hao vật tư nguyên nhiên liệu cho vận hành, bảo dưỡng máy móc, thiết bị công trình thủy lợiTTTên đơn vịDầu nhờn (lít/năm)Mỡ các loại (kg/năm)Diezel (lít/năm)Giẻ lau (kg/năm)Sợi Amiang (kg/năm)1Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi1168931719732Thành phố Biên Hòa74211223Huyện Vĩnh Cửu562214888234Huyện Định Quán5314735Huyện Tân Phú542414681296Huyện Xuân Lộc54231407Huyện Cẩm Mỹ21750

TTTên đon vịDầu nhờn (lít/năm)Mõ’ các loại (kg/năm)Diezel (lít/năm)Giẻ lau (kg/năm)Sọi Amiang (kg/năm)8Thành phố Long Khánh87291909Huyện Thống Nhất16125130010Huyện Trảng Bom963421011Huyện Long Thành752515012Huyện Nhơn Trạch33650

7. Định mức chi phí quản lý Doanh nghiệp

TTVăn phòng/trạmĐịnh mức (%)1Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi24,512Thành phố Biên Hòa24,473Huyện Vĩnh Cửu20,704Huyện Định Quán20,635Huyện Tân Phú20,996Huyện Xuân Lộc20,227Huyện Cẩm Mỹ27,608Thành phố Long Khánh20,509Huyện Thống Nhất23,4010Huyện Trảng Bom22,9011Huyện Long Thành24,3112Huyện Nhơn Trạch26,32

a) Định mức chi phí quản lý Doanh nghiệp được tính bằng tỷ lệ phần trăm của chi phí quản lý doanh nghiệp của đon vị, so với tổng chi phỉ sản xuất của đơn vị đó.

b) Chi phí quản lý Doanh nghiệp cho các hoạt động kinh doanh khai thác tổng hợp công trình thủy lợi tính theo quy định hiện hành.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH(Đã ký)Võ Văn Phi

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_11.2021.QD.UBND.pdf · 7.1 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản