📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính

📄 Số hiệu: 11/2018/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ📅 03/07/2018

Thuộc tính văn bản

Số hiệu11/2018/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Người kýVõ Thành Thống — Chủ tịch
Ngày ban hành03/07/2018
Ngày hiệu lực16/07/2018

Trích yếu nội dung

Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 3 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính (đính kèm Phụ lục giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính).

2. Áp dụng giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2018.

Bãi bỏ Mục 1 Phụ lục kèm theo Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ Quy định mức thu giá dịch vụ trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH (Đã ký) Võ Thành Thống

Phụ lục

GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số #11/2018/QĐ-UBND

ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

1. Đo đạc trích đo địa chính thửa đất

a) Trường hợp lập mới hồ sơ trích đo địa chính thửa đất

STT

Diện tích

(m²)

Phường, thị trấn

(Đồng/hồ sơ)

(Đồng/hồ sơ)

1

< 100

1.354.000

902.000

2

100 - 300

1.608.000

1.072.000

3

301 - 500

1.704.000

1.140.000

4

501 - 1.000

2.087.000

1.388.000

5

1.001 - 3.000

2.866.000

1.901.000

6

3.001 - 10.000

4.400.000

2.933.000

(Giá chưa bao gồm 10% thuế VAT)

* Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000 m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:

- Từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,2 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,3 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,4 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,6 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,8 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2.

b) Trường hợp thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức khác hoặc cá nhân lập

STT

Diện tích

(m²)

Phường, thị trấn

(Đồng/hồ sơ)

(Đồng/hồ sơ)

1

< 100

338.000

226.000

2

100 - 300

402.000

268.000

3

301 - 500

426.000

285.000

4

501 - 1.000

522.000

347.000

5

1.001 - 3.000

716.000

475.000

6

3.001 - 10.000

1.101.000

733.000

(Giá chưa bao gồm 10% thuế VAT)

* Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000 m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:

- Từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,2 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,3 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,4 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,6 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,8 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2.

2. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính

STT

Tỷ lệ

Đơn giá

(Đồng/m2)

1

1/500

928

2

1/1000

514

3

1/2000

136

4

1/5000

20

(Giá chưa bao gồm 10% thuế VAT)

3. Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính

STT

Diện tích

(m²)

Phường, thị trấn

(Đồng/hồ sơ)

(Đồng/hồ sơ)

1

< 100

677.000

451.000

2

100 - 300

804.000

536.000

3

301 - 500

852.000

570.000

4

501 - 1.000

1.044.000

694.000

5

1.001 - 3.000

1.433.000

951.000

6

3.001 - 10.000

2.200.000

1.467.000

(Giá chưa bao gồm 10% thuế VAT)

* Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:

- Từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,2 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,3 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,4 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,6 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,8 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2.

4. Đo đạc tài sản gắn liền với đất

STT

Diện tích sử dụng

(m²)

Phường, thị trấn

(Đồng/hồ sơ)

(Đồng/hồ sơ)

1

< 100

474.000

316.000

2

100 - 300

563.000

375.000

3

301 - 500

596.000

399.000

4

501 - 1.000

731.000

486.000

5

1.001 - 3.000

1.003.000

666.000

6

3.001 - 10.000

1.541.000

1.027.000

(Giá chưa bao gồm 10% thuế VAT)

* Mức đo đạc diện tích sử dụng tài sản gắn liền với đất lớn hơn 10.000 m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:

- Từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,2 định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,3 định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,4 định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,6 định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,8 định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.docx)QĐ_11.2018.docx · 41 KB📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_QĐ_11.2018.pdf · 2.1 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản