Quyết định số 1089/2004/QĐ-UB Về việc ban hành mức thu và quản lý phí sử dụng âu Vòm cóc Đô Lương
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 1089/2004/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Huỳnh Văn Hành — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 25/03/2004 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2004 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 1089/2004/QĐ-UB Về việc ban hành mức thu và quản lý phí sử dụng âu Vòm cóc Đô Lương
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 1089/2004/QĐ-UB
Nghệ An, ngày 25 tháng 3 năm 2004
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN
Về việc ban hành mức thu và quản lý phí sử dụng âu Vòm cóc Đô Lương
_________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/ 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí.
- Căn cứ Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp lệnh về phí, lệ phí.
- Căn cứ Nghị quyết số 144/2003/HĐND-XIV của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV về mức thu và quản lý một số phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Xét đề nghị của Sở Tài chính Nghệ An tại Tờ trình số: 453 TC/VG ngày 03/3/2004.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu phí sử dụng âu Vòm Cóc Đô Lương, huyện Đô Lương áp dụng cho các đối tượng như sau:
STT | Đối tượng kinh doanh | ĐVT | Mức thu (đ) |
1 | Đối với thuyền có trọng tải dưới 5 tấn | 1 lần qua âu | 10.000 |
2 | Đối với thuyền có trọng tải từ 5 đến 10 tấn |
| 20.000 |
3 | Đối với thuyền có trọng tải trên 10 tấn |
| 30.000 |
4 | Đối với bè nứa, gỗ | 1m2/1 lần qua âu | 250 |
Điều 2. Công ty quản lý và sửa chữa giao thông thủy bộ Nghệ An có trách nhiệm thu phí của các đối tượng sử dụng quy định tại Điều 1 và thực hiện việc đăng ký, kê khai, chế độ thu nộp, quản lý với cơ quan thuế trên địa bàn theo quy định tại Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp lệnh về phí, lệ phí.
Điều 3. Đơn vị thu phí sử dụng hóa đơn thu phí nhận tại cơ quan thuế trên địa bàn và được sử dụng 80% số phí thu được để chi phí cho hoạt động thu phí. Còn lại 20% số tiền phí thu được nộp vào ngân sách Nhà nước. Cục thuế Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đơn vị thu phí thực hiện thu và quyết toán tiền phí thu được theo đứng quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2004.
Các ông: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục thuế Nghệ An; Giám đốc Công ty quản lý và sửa chữa giao thông thủy bộ Nghệ An; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các tổ chức cá nhân thuộc đối tượng nộp phí căn cứ quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Văn Hành
Lược đồ văn bản
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
- 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
- 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.