📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 108/2025/QĐ-UBND
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 108/2025/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

📄 Số hiệu: 108/2025/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang📅 12/12/2025

Thuộc tính văn bản

Số hiệu108/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Người kýPhan Huy Ngọc — Chủ tịch
Ngày ban hành12/12/2025
Ngày hiệu lực22/12/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 108/2025/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2025/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 12 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;

Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể:

a) Quy định chi tiết khoản 4, khoản 6 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 6 Điều 84 Luật số 06/2022/QH15.

b) Quy định chi tiết một số nội dung tại khoản 2 Điều 12, khoản 7 Điều 84, khoản 5 Điều 90, khoản 9 Điều 93 Luật số 06/2022/QH15 theo phân cấp tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (trừ các nội dung liên quan đến "Xã, phường tiêu biểu", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Gia đình văn hóa").

2. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng hiện hành và các văn bản khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, hộ gia đình và nhân dân trên địa bàn tỉnh.

2. Tập thể, cá nhân ngoài tỉnh; tổ chức nước ngoài, cá nhân người nước ngoài; người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3. Các cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.

Chương II
ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 3. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Lao động tiên tiến"

1. Danh hiệu "Lao động tiên tiến" để tặng hằng năm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh, đạt các tiêu chuẩn sau đây:

a) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh; có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua;

b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Danh hiệu "Lao động tiên tiến" để tặng hằng năm cho công nhân, người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này và đạt các tiêu chuẩn sau đây:

a) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng;

b) Lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực, ngành, nghề; có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề;

c) Chấp hành tốt các nội quy, quy trình sản xuất, đảm bảo vệ sinh, an toàn lao động. Tích cực tham gia các phong trào thi đua và hoạt động xã hội.

3. Danh hiệu "Lao động tiên tiến" để tặng hằng năm cho nông dân đạt các tiêu chuẩn sau đây:

a) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng;

b) Có mô hình sản xuất hiệu quả, ổn định, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn thôn, bản, tổ dân phố và giúp đỡ hộ nông dân khác phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động;

c) Tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động xã hội.

Điều 4. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh"

1. Đối tượng:

a) Tập thể dẫn đầu phong trào thi đua hằng năm của cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức;

b) Tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào.

2. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh" hằng năm

Tập thể đạt các tiêu chuẩn quy định khoản 1 Điều 26 Luật số 06/2022/QH15; đạt số điểm thi đua cao nhất theo Bảng chấm điểm của cụm, khối thi đua; thực hiện tốt quy chế của cụm, khối thi đua, được cụm, khối thi đua nhất trí đề nghị, đạt tỷ lệ phiếu đồng ý từ 80% trở lên trên tổng số thành viên của cụm, khối thi đua.

3. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh"

a) Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

b) Tổ chức, triển khai thực hiện đầy đủ, hiệu quả nội dung phong trào thi đua theo chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh phát động, ban hành đầy đủ các văn bản để tổ chức thực hiện phong trào thi đua, có tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu theo thẩm quyền;

c) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua hoặc các nhiệm vụ được giao trong phong trào thi đua;

d) Được cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì phong trào thi đua bình xét, lựa chọn và đề nghị, đạt tỷ lệ phiếu đồng ý từ 80% trở lên trên tổng số thành viên của Hội đồng Thi đua, khen thưởng cơ quan, đơn vị.

Điều 5. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc"

1. Đối tượng

a) Các cơ quan Đảng, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, sở, ban, ngành và tương đương; các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh; Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường; các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ;

b) Các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp và tương đương thuộc, trực thuộc cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp và tương đương thuộc cấp xã quản lý;

c) Phòng, đơn vị thuộc chi cục; phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh;

d) Khoa, phòng và tương đương thuộc, trực thuộc trường chuyên nghiệp cấp tỉnh quản lý; khoa, phòng và tương đương thuộc các đơn vị thuộc Sở Y tế;

đ) Cơ sở giáo dục, đơn vị trường học trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo;

e) Đơn vị thuộc, trực thuộc các doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý;

g) Doanh nghiệp ngoài Nhà nước có từ 10 lao động trở lên; hợp tác xã; liên hiệp hợp tác xã.

2. Tiêu chuẩn

Danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật số 06/2022/QH15.

Điều 6. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến"

1. Đối tượng xét tặng danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" là đối tượng quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 5 Quyết định này.

2. Tiêu chuẩn

Danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật số 06/2022/QH15.

Chương III
TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề tặng hoặc truy tặng cho:

a) Cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, d, khoản 1 Điều 74 Luật số 06/2022/QH15.

b) Công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật số 06/2022/QH15.

Công nhân, người lao động có sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận mang lại lợi ích có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, có phạm vi ảnh hưởng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề.

Nông dân có mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả, ổn định từ 02 năm trở lên, có phạm vi ảnh hưởng tại địa phương, giúp đỡ hộ nông dân khác phát triển kinh tế, tạo việc làm thường xuyên, ổn định và thu nhập cho người lao động.

c) Doanh nhân, trí thức, nhà khoa học gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của tỉnh được tỉnh công nhận.

d) Cá nhân có hành động dũng cảm cứu người; cứu tài sản của nhân dân và của Nhà nước có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị tặng Bằng khen.

2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề tặng cho:

a) Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội, có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên được cấp có thẩm quyền xác nhận.

b) Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 74 Luật số 06/2022/QH15 hoặc tập thể có thành tích tiêu biểu được bình xét, suy tôn trong cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức.

c) Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tích cực thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của tỉnh được tỉnh công nhận hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, d, e, g, h, i khoản này.

d) Tập thể, cá nhân thuộc các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh có thành tích xuất sắc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 hoặc tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 74 Luật số 06/2022/QH15 hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm b, e, h, i khoản này.

đ) Tập thể, cá nhân ngoài tỉnh, có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp vào sự phát triển của tỉnh được tỉnh công nhận.

e) Tập thể, cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có đóng góp bằng tiền, hiện vật, tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên đối với tập thể; từ 100 triệu đồng trở lên đối cá nhân được cấp có thẩm quyền xác nhận.

g) Tập thể, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia các giải, cuộc thi cấp Quốc gia trở lên về lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, văn học nghệ thuật, giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ hoặc lĩnh vực khác đạt giải nhất, nhì, ba hoặc huy chương đồng trở lên; học sinh đỗ thủ khoa kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông; những người trực tiếp bồi dưỡng, huấn luyện tập thể, cá nhân, hộ gia đình đạt giải nhất, nhì, ba hoặc huy chương đồng trở lên tại các giải, cuộc thi cấp Quốc gia trở lên (trừ những trường hợp đã được khen thưởng của Bộ trưởng và khen cấp Nhà nước).

Trường hợp tập thể, cá nhân, hộ gia đình đạt giải ở nhiều nội dung và những người trực tiếp bồi dưỡng, huấn luyện chỉ được xét khen thưởng một lần cho thành tích cao nhất.

h) Tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong hoạt động xây dựng, phát triển cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp nhân dịp kỷ niệm, chào mừng và được cấp có thẩm quyền đồng ý cho chủ trương tổ chức như: Kỷ niệm ngày thành lập hoặc ngày truyền thống (là các năm tròn có chữ số cuối cùng là "0"); Hội nghị tổng kết nhiệm kỳ; Đại hội.

i) Tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ khi sơ kết, tổng kết luật, pháp lệnh, nghị định, chỉ thị, nghị quyết, quyết định, chương trình hoặc phục vụ Hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế, khu vực,... theo kế hoạch công tác của Bộ, ngành, tỉnh.

3. Đối với khen thưởng đối ngoại và trường hợp đặc biệt, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương khen thưởng và thực hiện quy trình đề nghị khen thưởng theo quy định. Khi đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể người nước ngoài; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, trong hồ sơ khen thưởng phải có ý kiến của Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh và các cơ quan có liên quan.

4. Trong cùng 01 năm, tập thể hoặc cá nhân chỉ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng không quá 02 lần. Trường hợp đặc biệt xuất sắc, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và tương đương

Giấy khen của của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và tương đương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân; tặng cho tập thể, hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

1. Đối với cá nhân:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết tốt trong cơ quan, đơn vị;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua, trong thực hiện nhiệm vụ khi sơ kết, tổng kết các chương trình theo kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị;

c) Có thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

d) Có sáng kiến, đề tài, đề án khoa học được áp dụng mang lại hiệu quả cao trong công tác tại cơ quan, đơn vị.

2. Đối với tập thể:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quy định về dân chủ ở cơ sở; thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua, trong thực hiện nhiệm vụ khi sơ kết, tổng kết các chương trình theo kế hoạch công tác do cơ quan, đơn vị phát động;

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.

3. Đối với hộ gia đình:

a) Tích cực tham gia các phong trào thi đua, các cuộc vận động do các sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương phát động;

b) Có đóng góp, ủng hộ theo các lĩnh vực do sở, ban, ngành quản lý.

Điều 9. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân; tặng cho tập thể, hộ gia đình, nông dân, người lao động tích cực tham gia các phong trào thi đua do địa phương phát động; gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

1. Đối với cá nhân:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, tích cực tham gia các phong trào thi đua;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua, trong thực hiện nhiệm vụ khi sơ kết, tổng kết các chương trình theo kế hoạch công tác của cấp xã;

c) Có thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cấp xã;

d) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo trong phạm vi cấp xã; có sáng kiến, đề tài, đề án khoa học được áp dụng mang lại hiệu quả cao trong công tác tại đơn vị thuộc cấp xã quản lý;

đ) Thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân; thường xuyên ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lao động, sản xuất kinh doanh; có nhiều đóng góp về công sức, đất đai, tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên;

e) Được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia các cuộc thi, các giải cấp tỉnh, khu vực quốc gia về văn hóa, thể thao, du lịch, văn học nghệ thuật, giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ hoặc lĩnh vực khác đạt giải nhất, nhì, ba hoặc Huy chương đồng trở lên; những người trực tiếp bồi dưỡng, huấn luyện cá nhân đạt giải nhất, nhì, ba hoặc Huy chương đồng trở lên tại các cuộc thi, các giải cấp tỉnh, khu vực quốc gia (trừ những trường hợp đã được khen thưởng cấp tỉnh);

Trường hợp cá nhân đạt giải ở nhiều nội dung, thì cá nhân và những người trực tiếp bồi dưỡng, huấn luyện chỉ được xét khen thưởng một lần cho thành tích cao nhất;

g) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong hoạt động xây dựng, phát triển tổ chức, đơn vị nhân dịp kỷ niệm, chào mừng và được cấp có thẩm quyền đồng ý cho chủ trương tổ chức như: Kỷ niệm ngày thành lập hoặc ngày truyền thống; Đại hội;

h) Có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ khi sơ kết, tổng kết chỉ thị, nghị quyết của Đảng, luật, pháp lệnh, nghị định, chương trình theo kế hoạch của cấp xã.

2. Đối với tập thể:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quy định về dân chủ ở cơ sở; thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất được công nhận có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã;

c) Được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia các cuộc thi, các giải cấp tỉnh, khu vực quốc gia về văn hóa, thể thao, du lịch, văn học nghệ thuật, giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ hoặc lĩnh vực khác đạt giải nhất, nhì, ba hoặc Huy chương đồng trở lên; những người trực tiếp bồi dưỡng, huấn luyện tập thể đạt giải nhất, nhì, ba hoặc Huy chương đồng trở lên tại các cuộc thi, các giải cấp tỉnh, khu vực quốc gia (trừ những trường hợp đã được khen thưởng cấp tỉnh);

Trường hợp tập thể đạt giải ở nhiều nội dung, thì cá nhân và những người trực tiếp bồi dưỡng, huấn luyện chỉ được xét khen thưởng một lần cho thành tích cao nhất;

d) Có nhiều đóng góp về công sức, đất đai, tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 60 triệu đồng trở lên;

đ) Có thành tích xuất sắc trong hoạt động xây dựng, phát triển tổ chức, đơn vị nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống hoặc Đại hội và được cấp có thẩm quyền đồng ý cho chủ trương tổ chức;

e) Có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ khi sơ kết, tổng kết chỉ thị, nghị quyết của Đảng, luật, pháp lệnh, nghị định, chương trình theo kế hoạch của cấp xã.

3. Đối với hộ gia đình:

a) Có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua do các cấp phát động, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã;

b) Có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.

4. Đối với nông dân, người lao động:

a) Có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua do các cấp phát động; thường xuyên hỗ trợ, giúp đỡ nông dân, người lao động khác vươn lên làm giàu chính đáng;

b) Trong lao động, sản xuất đạt năng suất vượt trội và thu nhập cao hơn so với mặt bằng tại địa phương, được tuyên dương, nhân rộng trong phạm vi cấp xã.

5. Tập thể, cá nhân ngoài địa phương có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh của cấp xã.

Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, Giám đốc hợp tác xã

Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, Giám đốc hợp tác xã để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân; tặng cho tập thể tích cực tham gia các phong trào thi đua, gương mẫu chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

1. Đối với công nhân, người lao động:

a) Hoàn thành tốt các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh; nhiệm vụ được giao hằng năm trở lên;

b) Có sáng kiến, giải pháp, thành tích góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Lập được thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong doanh nghiệp,

2. Đối với tập thể:

a) Đoàn kết, hoàn thành tốt các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh; nhiệm vụ, được giao hằng năm trở lên;

b) Có thành tích xuất sắc trong triển khai, thực hiện các phong trào thi đua do doanh nghiệp, hợp tác xã phát động;

c) Lập được thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong doanh nghiệp,

Chương IV
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP

Điều 11. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh.

2. Thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Giám đốc Sở Nội vụ là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng; Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh là Phó Chủ tịch Hội đồng; 01 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh là Phó Chủ tịch Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng quyết định cơ cấu, thành phần các thành viên Hội đồng.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng

a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;

b) Thực hiện sự phối hợp giữa các cơ quan Đảng, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh trong việc tham mưu, đề xuất thực hiện phong trào thi đua, công tác khen thưởng;

c) Định kỳ đánh giá kết quả các phong trào thi đua và công tác khen thưởng, tham mưu sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng, kiến nghị, đề xuất chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và giai đoạn; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng;

d) Hướng dẫn tổ chức hoạt động và bình xét thi đua của cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức;

đ) Tham mưu, tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng thưởng danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

4. Hoạt động của Hội đồng

a) Nguyên tắc hoạt động

Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số. Khi thảo luận cho ý kiến về một vấn đề, nếu có nhiều ý kiến khác nhau mà không có ý kiến chiếm đa số thì Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.

b) Chế độ làm việc

Hội đồng họp định kỳ 02 lần/năm hoặc họp đột xuất do Chủ tịch Hội đồng quyết định. Các phiên họp Hội đồng phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự.

c) Chủ tịch Hội đồng ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng.

5. Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ là cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.

Điều 12. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan cấp tỉnh

1. Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành, đoàn thể và tương đương ở cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị mình để tham mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý.

2. Thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành, đoàn thể và tương đương ở cấp tỉnh;

b) Hội đồng có không quá 02 Phó Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng quyết định cơ cấu, thành phần các thành viên Hội đồng.

3. Hội đồng có các nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Tham mưu cho Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành, đoàn thể và tương đương ở cấp tỉnh phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;

b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

c) Tham mưu kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng trong phạm vi quản lý;

d) Tham mưu, tư vấn cho Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành, đoàn thể và tương đương ở cấp tỉnh quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

4. Hoạt động của Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Quyết định này.

5. Phòng, ban, đơn vị được giao nhiệm vụ tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ Thường trực của Hội đồng.

Điều 13. Hội đồng Thị đua - Khen thưởng cấp xã

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập, có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về công tác thi đua, khen thưởng của địa phương.

2. Thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,

b) Hội đồng có không quá 02 Phó Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng quyết định cơ cấu, thành phần các thành viên Hội đồng.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng

a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;

b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật;

c) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng;

d) Tham mưu, tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

4. Hoạt động của Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Quyết định này.

5. Phòng Văn hóa - Xã hội là cơ quan thường trực của Hội đồng Thị đua - Khen thưởng cấp xã.

Điều 14. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức kinh tế khác thuộc tỉnh

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế khác thuộc tỉnh được thành lập để thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc, người đứng đầu doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế để thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.

2. Giám đốc, người đứng đầu doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.

3. Thành phần Hội đồng gồm: Giám đốc, người đứng đầu doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế làm Chủ tịch Hội đồng. Các Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định. Bộ phận được phân công tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng làm nhiệm vụ Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.

4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng có nhiệm vụ, quyền hạn tham mưu Giám đốc, người đứng đầu doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế tổ chức phong trào thi đua theo thẩm quyền; định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng; tham mưu xét tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

5. Hoạt động của Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Quyết định này.

Chương V
HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THỂ QUYỀN CỦA TỈNH, CÁC
CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH; CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ

Điều 15. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Khi họp xét danh hiệu "Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh", "Chiến sĩ thi đua tỉnh", "Chiến sĩ thi đua cơ sở", Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải tiến hành bỏ phiếu.

Tập thể được đề nghị tặng danh hiệu "Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh" phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên cụm, khối thi đua và tính trên tổng số thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua tỉnh" phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp; cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị. Kết quả và tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng, của cụm, khối thi đua phải được thể hiện trong Biên bản họp xét thi đua, khen thưởng.

2. Khi đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng, cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương gửi 01 bộ hồ sơ (bản chính) trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính (bản giấy); trực tuyến (nếu có) đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để tiếp nhận, chuyển về Sở Nội vụ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.

Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ và thẩm định trên cơ sở các tài liệu, giấy tờ có trong hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương đề nghị.

Điều 16. Quy định chung về lấy ý kiến trước khi đề nghị khen thưởng

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương xin ý kiến cấp ủy cùng cấp đối với cá nhân thuộc diện cấp ủy quản lý trước khi đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

2. Đối với khen thưởng cho cá nhân, tập thể người nước ngoài; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải lấy ý kiến Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh và các cơ quan có liên quan trước khi trình khen thưởng.

3. Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tính thực hiện việc lấy ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng:

a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian trả lời, nội dung cho ý kiến (trường hợp nhiệm vụ được giao có thời gian ngắn thì thời gian lấy ý kiến có thể ngắn hơn theo từng văn bản cụ thể).

b) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương được lấy ý kiến không có văn bản trả lời theo đề nghị, cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo nội dung lấy ý kiến; trong đó xác định cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương không có văn bản trả lời được hiểu nhất trí về nội dung được lấy ý kiến.

Điều 17. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu "Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh"; "Chiến sĩ thi đua tỉnh"; "Tập thể lao động xuất sắc" và Bằng khen

1. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu "Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh", gồm:

a) Tờ trình của đơn vị cụm trưởng, khối trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương;

b) Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị tặng danh hiệu, có xác nhận của cấp trình khen thưởng;

c) Biên bản họp xét và kết quả bỏ phiếu của cụm, khối thi đua hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương;

d) Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề minh chứng thành tích đạt được (nếu có).

2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua tình", gồm:

a) Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu, có xác nhận của cấp trình khen thưởng;

c) Biên bản họp xét và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương;

d) Quyết định công nhận hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hiệu quả của sáng kiến đã được áp dụng và có khả năng nhân rộng trong tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong tỉnh.

3. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu "Tạp thẻ lao động xuất sắc", gồm:

a) Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương;

b) Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị tặng danh hiệu, có xác nhận của cấp trình khen thưởng;

c) Biên bản họp xét và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương;

d) Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề minh chứng thành tích đạt được (nếu có).

4. Hồ sơ đề nghị xét tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm:

a) Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương;

b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân, hộ gia đình được đề nghị khen thưởng, có xác nhận của cấp trình khen thưởng;

c) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương;

d) Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề minh chứng thành tích đạt được (nếu có).

5. Thủ tục đề nghị xét tặng

a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương xét, lập hồ sơ theo quy định tại Điều 15 và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định tại Điều 18 Quyết định này.

Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể và tương đương ở cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc các doanh nghiệp, Giám đốc hợp tác xã, tổ chức kinh tế khác chịu trách nhiệm đánh giá thành tích, xác nhận thành tích, thủ tục và nội dung hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: Hồ sơ, thủ tục, quy trình, tính chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân, hộ gia đình đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục hồ sơ theo quy định. Trường hợp có ý kiến khác, thì nêu rõ lý do để cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

c) Cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để lấy ý kiến trong quá trình thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Tham mưu Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng theo quy định.

d) Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tặng danh hiệu, Bằng khen trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Nội vụ.

Điều 18. Thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng công trạng gửi về Sở Nội vụ trước ngày 15 tháng 3 hằng năm. Đối với hệ thống giáo dục và đào tạo các cấp trước ngày 15 tháng 7 hằng năm.

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng phong trào thi đua chuyên đề thực hiện theo hướng dẫn riêng của từng phong trào khi sơ kết, tổng kết.

3. Khen thưởng đột xuất

Khi có tập thể, cá nhân, hộ gia đình lập được thành tích xuất sắc đột xuất, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Sở Nội vụ chậm nhất 05 ngày làm việc từ khi lập được thành tích.

Điều 19. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở", "Lao động tiên tiến", "Tập thể lao động tiên tiến" và Giấy khen

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở", gồm:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua của phòng, ban, đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân, có xác nhận của phòng, ban, đơn vị trình khai;

c) Biên bản họp xét của phòng, ban, đơn vị trình khen;

d) Quyết định công nhận hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tính hiệu quả của sáng kiến đã được áp dụng và khả năng nhân rộng ở cơ sở hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu "Tập thể Lao động tiên tiến", "Lao động tiên tiến", gồm:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua của phòng, ban, đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp;

b) Báo cáo thành tích của tập thể hoặc cá nhân, có xác nhận của phòng, ban, đơn vị trình khen;

c) Biên bản họp xét của phòng, ban, đơn vị trình khen thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, Giám đốc hợp tác xã, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, gồm:

a) Tờ trình kèm danh sách đề nghị xét tặng Giấy khen của phòng, ban, đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp;

b) Báo cáo thành tích của tập thể hoặc cá nhân hoặc hộ gia đình, có xác nhận của phòng, ban, đơn vị trình khen;

c) Biên bản họp xét của phòng, ban, đơn vị trình khen.

4. Thủ tục đề nghị xét tặng

a) Phòng, ban, đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp xét, lập hồ sơ theo quy định tại Điều 15 và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng công trạng sau khi kết thúc năm công tác. Đối với hệ thống giáo dục và đào tạo các cấp sau khi kết thúc năm học. Đối với khen thưởng đột xuất, gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi tập thể, cá nhân, hộ gia đình lập được thành tích đột xuất.

b) Phòng, ban, đơn vị, bộ phận được phân công thường trực công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp thuộc tỉnh trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp xem xét, quyết định tặng danh hiệu, Giấy khen trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của phòng, ban, đơn vị.

Điều 20. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể

1. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các quy định có liên quan.

2. Việc công nhận mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với tập thể được thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hàng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị và quy định của cấp có thẩm quyền.

Chương VI
THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG;
HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; THU HỒI HIỆN VẬT
KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 21. Trường hợp được cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng

Hiện vật khen thưởng kèm theo Quyết định khen thưởng được ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 bị hư hỏng vì lý do khách quan (thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn) hoặc không có giá trị sử dụng (do in sai bằng) thì được cấp đổi, cấp lại theo quy định tại Điều 22, Điều 23 Quyết định này.

Điều 22. Thủ tục cấp đổi hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng 01 bộ, bản chính, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp đổi của tập thể, cá nhân, hộ gia đình có kèm theo hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi;

b) Công văn đề nghị cấp đổi của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương kèm theo danh sách đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng.

2. Thì tục cấp đổi hiện vật khen thưởng

a) Văn bản đề nghị cấp đổi của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi của cá nhân, hộ gia đình gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương đã trình khen hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường nơi thường trú hiện tại;

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương tổng hợp, gửi công văn đề nghị cấp đổi có kèm theo danh sách và hiện vật khen thưởng cũ, hư hỏng;

c) Căn cứ công văn đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, Sở Nội vụ tra cứu hồ sơ lưu trữ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cấp đổi hiện vật khen thưởng, đồng thời thu lại hiện vật khen thưởng hư hỏng.

3. Hiện vật khen thưởng cấp đổi do Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định ở thời điểm hiện tại. Phía dưới bên phải bằng có con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm hiện tại; phía dưới bên trái bằng ghi "Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng" và ghi "Bằng cấp đổi số, ngày, tháng, năm".

Hiện vật khen thưởng thu lại trong thực hiện cấp đổi do Sở Nội vụ xử lý, tiêu hủy theo quy định hiện hành.

Điều 23. Thủ tục cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Hồ sơ đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng, 01 bộ bản chính, gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp lại của cá nhân,

b) Công văn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương kèm theo danh sách (số quyết định, ngày, tháng, năm được khen thưởng).

2. Thủ tục cấp lại hiện vật khen thưởng

a) Tập thể có công văn đề nghị cấp lại, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị cấp lại gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương đã trình khen trước đây;

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương tổng hợp, đối chiếu với hồ sơ lưu trữ và có văn bản đề nghị cấp lại kèm theo danh sách gửi Sở Nội vụ;

c) Căn cứ công văn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, Sở Nội vụ tra cứu hồ sơ lưu trữ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cấp lại hiện vật khen thưởng.

3. Hiện vật khen thưởng cấp lại do Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định ở thời điểm hiện tại. Phía dưới bên phải bằng có con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm hiện tại; phía dưới bên trái bằng ghi "Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng" và ghi "Bằng cấp lại số, ngày, tháng, năm".

Điều 24. Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền để xác định việc tập thể, cá nhân, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật số 06/2022/QH15, cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương (đã trình khen trước đây) có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật khen thưởng, tiền thưởng.

2. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 01 bộ, bản chính, gồm:

a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương về lý do trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo quyết định khen thưởng).

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh 01 bộ, bản chính, gồm:

a) Tờ trình của phòng, ban, đơn vị đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

b) Báo cáo tóm tắt của phòng, ban, đơn vị về lý do trình hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo quyết định khen thưởng).

4. Sở Nội vụ tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Phòng, ban, đơn vị thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương tổng hợp hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương.

5. Trách nhiệm thu hồi hiện vật khen thưởng, tiền thưởng

Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương có trách nhiệm thu hồi hiện vật khen thưởng để tiêu hủy theo quy định và thu hồi tiền thưởng để nộp vào quỹ thi đua, khen thưởng.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

1. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác trên địa bàn tỉnh trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này; tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng phù hợp với quy định pháp luật và thực tiễn tại cơ sở; phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng điển hình tiên tiến trong phạm vi quản lý. Khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng trên cơ sở đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định; đánh giá và chịu trách nhiệm về thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.

2. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan:

a) Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương về công tác thi đua, khen thưởng;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc lập báo cáo thành tích, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng; có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ các hiện vật khen thưởng.

3. Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh:

a) Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung tại Quyết định này;

b) Thành lập, hướng dẫn tổ chức và hoạt động cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức; sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Hằng năm, Sở Nội vụ có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí để tổ chức thực hiện Quyết định này theo quy định hiện hành.

5. Các cơ quan truyền thông, báo chí của tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng; thường xuyên đăng tải chương trình, nội dung thi đua; phổ biến, nêu gương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, các gương điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt trong các phong trào thi đua; tuyên truyền kết quả đạt được của phong trào thi đua và công tác khen thưởng; kịp thời phản ánh các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 26. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2025.

2. Bãi bỏ toàn bộ, một phần các Quyết định sau:

a) Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành Quy định đối tượng, tiêu chuẩn và số lượng hồ sơ xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

b) Bãi bỏ nội dung số thứ tự 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc áp dụng các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã Ký) Phan Huy Ngọc

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_108.2025.QĐ-UBND.pdf · 14 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản