Quyết định số 106/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu thầu mua sắm hàng hóa thông thường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 106/2003/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận |
| Người ký | Đào Thậm — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 18/09/2003 |
| Ngày hiệu lực | 18/09/2003 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 106/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu thầu mua sắm hàng hóa thông thường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Nội dung toàn văn
UBND TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Về việc ban hành Quy định Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy Ban Nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí";
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 55/2003/NQ-HĐND7 ngày 24/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa VII tại Kỳ họp thứ 10;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định "Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận."
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung quy định ban hành kèm theo quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật gía, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tich uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thủ trưởng các ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH (Đã ký) Đào Thậm |
QUY ĐỊNH
VỀ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 109/2003/QĐ-UB ngày 18/9/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận).
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này áp dụng việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên toàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, hộ gia đình được các tổ chức phục vụ dịch vụ vệ sinh thu gom rác thải trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ.
Điều 3. Cơ quan thu phí:
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thu phí theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Mức thu phí vệ sinh theo danh mục đính kèm Quy định này.
Điều 5. Tổ chức thu, nộp:
Cơ quan thu phí thực hiện các quy định sau:
1. Thông báo và niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí biết.
2. Đăng ký tại các cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được cấp biên lai thu phí. Tổ chức quản lý, sử dụng theo đúng quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán biên lai thu phí.
3. Khi thu phí vệ sinh, phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu phí. Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền thu phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 6. Quản lý và sử dụng:
Phí vệ sinh thu được trên địa bàn thị xã, phường, thị trấn được quản lý, sử dụng như sau:
1. Trích trước cho tổ chức, cá nhân trực tiếp thu nộp: 10%
2. Nộp ngân sách huyện, thị xã: 90%
Việc phân chia giữa ngân sách huyện, thị xã với ngân sách xã, phường, thị trấn do Chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quyết định.
3. Phí vệ sinh của ngân sách huyện, thị xã hoặc xã, phường, thị trấn được sử dụng để mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác vệ sinh thu gom rác thuộc phạm vi quản lý của huyện, thị xã hoặc xã phường, thị trấn và chi trả một phần cho đơn vị được giao nhiệm vụ thu gom, vận chuyển rác thải đến nơi xử lý.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, các sở, ban ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn việc lập dự toán thu, chi; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán phí vệ sinh theo quy định hiện hành.
Điều 8. cục Thuế tỉnh có trách nhiệm in, phát hành biên lai thu phí và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán chứng từ thu; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thu, nộp phí theo quy định hiện hành.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá chủ trì, phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện nội dung Quy định này.
DANH MỤC MỨC THU PHÍ VỆ SINH THU GOM RÁC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 109/2003/QĐ-UB
ngày 18 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Số TT | Đối tượng thu nộp | Mức thu | |
Xã | Phường, thị trấn | ||
I | Hộ dân |
|
|
1 | Hộ dân không sản xuất kinh doanh |
|
|
| - Ở trong ngõ, hẻm | 4.000 | 6.000đ/hộ/tháng |
| - Ở ngoài mặt đường | 6.000 | 8.000đ/hộ/tháng |
2 | Hộ dân có sản xuất kinh doanh |
|
|
| - Ở trong ngõ, hẻm | 8.000 | 12.000đ/hộ/tháng |
| - Ở ngoài mặt đường | 15.000 | 20.000đ/hộ/tháng |
II | Văn phòng doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp |
|
|
1. | Có số lao động, công chức, viên chức dưới 20 người | 15.000 đ/đơn vị/tháng |
|
2. | Có số lao động, công chức, viên chức từ 20 người trở lên | 25.000đ/đơn vị/tháng |
|
III | Trường học | 4.000đ/lớp/tháng |
|
IV | Cơ sở sản xuất, kinh doanh – dịch vụ: |
|
|
1. | Sản xuất: |
|
|
| - Có số công nhân dưới 20 người | 30.000 đ/cơsở/tháng |
|
| - Có số công nhân từ 20 đến dưới 50 người | 60.000 đ/cơ sở/tháng |
|
| - Có số công nhân trên 50 người | 90.000đ/cơ sở/tháng |
|
2 | Kinh doanh – dịch vụ: |
|
|
| - Cửa hàng lương thực, sách, dịch vụ văn hóa, vật tư, tạp hóa | 35.000 đ/cửa hàng/ tháng |
|
| - Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát | 45.000 đ/cửa hàng/tháng |
|
| - Nhà trọ, nhà nghỉ | 25.000 đ/nhà/tháng |
|
| - Khách sạn: |
|
|
| + Dưới 10 phòng | 35.000đ/khách sạn/tháng |
|
| + Từ 10 phòng đến dưới 30 phòng | 65.000đ/khách sạn/tháng |
|
| + Trên 30 phòng | 95.000đ/khách sạn/tháng |
|
V | Chợ |
|
|
| 1. Ngươi kinh doanh có giấy phép kinh doanh cố định | 2.000đ/quầy/tháng |
|
| 2. Người kinh doanh không thường xuyên | 1.000đ/quầy/tháng |
|
VI | Bến xe |
|
|
| 1. Xe dưới 15 chổ ngồi | 15.000đ/xe/tháng |
|
| 2. Xe trên 15 chổ ngồi | 25.000đ/xe/tháng |
|
Lược đồ văn bản
- 71 /2003/TT-BTC Thông tư số 71 /2003/TT-BTC Hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
- 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
- Không số Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số Không số
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.