Quyết định số 106/2003/QĐ-BCN Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Giầy Sài Gòn
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 106/2003/QĐ-BCN |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công nghiệp |
| Người ký | Bùi Xuân Khu — Thứ trưởng |
| Ngày ban hành | 25/06/2003 |
| Ngày hiệu lực | 27/07/2003 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 106/2003/QĐ-BCN Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Giầy Sài Gòn
Nội dung toàn văn
BỘ CÔNG NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 106/2003/QĐ-BCN
Ngày 25 tháng 6 năm 2003
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Giầy Sài Gòn
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 20 tháng4 năm 1995;
Căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 28 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước và Nghị định số 38/CP ngày 28 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ về sửa đổi vá bổ sung một số điều của Nghị định số 50/CP;
Xét đề nghị của Giám đốc Công ty Giầy Sài Gòn tại tờ trình số 91/2003-GSG ngày 10 tháng 4 năm 2003,
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Giầy Sài Gòn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ và Giám đốc công ty Giầy Sài Gòn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Bùi Xuân Khu
ĐIỂU LỆ TỔ chứcvà hoạt động của Công ty Giầy Sài Gòn
(đượcphê duyệt kèm theo Quyết định số 106/2003/QĐ-BCN ngày 25tháng 6 năm 2003 của Bộ trưởngBộ Công nghiệp).
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Côngty Giầy Sài Gòn (sau đây gọi tắt là Công ty) được thành lập theo Quyết định số400/CNN-TCLĐ ngày 29 tháng 4 năm 1993 của Bộ Côngnghiệp nhẹ (nay là Bộ Công nghiệp) là doanh nghiệpnhà nước hạch toán độc lập trực thuộc Bộ Côngnghiệp, do Nhà nước thành lập, đầu tư, quản lý với tư cách chủ sở hữu.
Công ty chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàngmay mặc, da, giả da, giầy dép các loại, túi xách, các sản phẩm chế biến từ davà các loại nguyên phụ liệu khác phục vụ cho ngành da giầy theo đàng ký kinhdoanh và giấy phép xuất nhập khẩu được Nhà nước cấp.
Điều 2. Công ty có:
1. Tên giao dịch quốc tế là: SAIGONSHOES COMPANY, viết tắt là: SASHOCO;
2. Trụ sở chính đặt tại: 419 đường Lê HồngPhong, phường 2, quận 10, thành phố Hồ ChíMinh;
- Điện thoại: (08) 8353820 - 8351903; - Fax:(84-8) 8390401.
3. Công ty có tư cách pháp nhân, có các quyền vànghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh trong số vốn do Công ty quản lý, có con dấu riêng để giao dịch,có tài sản riêng và các quỹ tập trung, được mở tài khoản (nội, ngoại tệ) tạingân hàng theo quy định của pháp luật; Công ty có quyền tự chủ kinh doanh, tựchủ tài chính, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Bộ Côngnghiệp theo Điều lệ Tổ chức và hoạt động, quy chếtài chính của Công ty.
Điều 3. Công ty chịu sự quản lý nhànước của Bộ Công nghiệp và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ươngvới tư cách là các cơ quan quản lý nhà nước; đồng thời chịu sự quản lý của cáccơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanhnghiệp nhà nước theo quy định tại Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy địnhkhác của pháp luật.
Điều 4. Tổ chứcĐảng Cộng sản Việt Nam trong Công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật củaNhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng sảnViệt Nam.
Tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị - xãhội khác trong Công ty hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật.
CHƯƠNG II
QUYỂN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNGTY
Mục I. QUYỀN CủA CÔNG TY
Điều 5.
1 Công ty cồ quyền quản lý, sử đụng vốn, đấtđai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao theo quy định của phápluật để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh được Nhà nước giao.
2. Công ty cồ quyền huy động vốn, đầu tư, hêndoanh, liên kết, góp vốn với các thành phần, tổ chức kinh tế trong và ngoài nướcđể thành lập các công ty theo quy định của pháp luật.
3. Công ty có quyền chuyển nhượng, cho thuê, thếchấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của Công ty, trừ những tài sản là toànbộ dây chuyền công nghệ chính theo quy định của cơ quan quản lý ngành kinh tế -kỹ thuật chưa khấu hao hết giá trị thì phải được Bộ Côngnghiệp cho phép, trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn; đối với đất đai,tài nguyên thuộc quyền quản lý và sử dụng của Công ty thì thực hiện theo phápluật hiện hành.
4. Công ty có quyền thanh lý hoặc nhượng bán tàisản ' là dây chuyền công nghệ chính theo quy đinh của cơ quan quản lýngành kinh tế - kỹ thuật đã khấu hao hết giá trị.
Điều 6. Công ty có quyền tổ chứcquản lý, tổ chức kinh doanh như sau:
1. Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanhphù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ được Nhà nước và Bộ Côngnghiệp giao.
2. Đổi mới công nghệ, trang thiết bị.
3. Đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của Công tyở trong nước và ngoài nước theo quy định của Chính phủ vàphân cấp của Bộ Công nghiệp.
4. Kinh doanh những ngành nghề phù hợp với mụctiêu và nhiệm vụ Nhà nước giao; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng củaCông ty và nhu cầu của thị trường; kinh doanh bổ sung những ngành nghề khác đượcBộ Công nghiệp và cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
5. Tự lựa chọn thị trường; được xuất khẩu, nhậpkhẩu theo quy định của Nhà nước.
6. Tự quyết định giá mua, giá bán vật tư, nguyênliệu, sản phẩm và dịch vụ, trừ nhữưng sản phẩm, (dịch vụ do Nhà nước hoặc Bộ Côngnghiệp định giá.
7. Đầu tư, liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phầntheo quy định của Nhà nước và Bộ Công nghiệp.
8. Xây dựng và áp dụng các định mức vật tư, laođộng, đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm trong khuôn khổ các định mức, đơngiá của Nhà nước và quy định của Bộ Côngnghiệp;
9. Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng, đàotạo lao động, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng và có các quyền khác củangười sử dụng lao động theo quy định của Bộ LuậtLao động và các quy định khác của pháp luật; được quyền quyết định mức lương,thưởng cho người lao động trên cơ sở các đơn giá tiền lương trên đơn vị sảnphẩm hoặc chi phí dịch vụ và hiệu quả hoạt động của Công ty được Bộ Côngnghiệp phê duyệt.
10. Được mời và tiếp đối tác kinh doanh nướcngoài của Công ty tại Việt Nam; cử người của Công ty ra nước ngoài công tác,học tập, tham quan khảo sát theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Công ty có quyền quản lý tàichính như sau:
1. Được sử dụng vốn và các quỹ của Công ty đểphục vụ kịp thời các nhu cầu trong kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và cóhoàn trả.
2. Tự huy động vốn để hoạt động kinh doanh, nhưngkhông làm thay đổi hình thức sở hữu, được phát hành trái phiếu theo quy địnhcủa pháp luật; được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sảnthuộc quyền quản lý của Công ty tại các Ngân hàng Việt Nam để vay vốn kinhdoanh theo quy định của pháp luật và của Bộ Côngnghiệp.
3. Được sử dụng quỹ khấu hao cơ bản của doanhnghiệp; mức và tỷ lệ trích quỹ khấu hao cơ bản, chế độ sử dụng và quản lý quỹkhấu hao cơ bản do Chính phủ quy định.
4. Sau khi đã làm đủ nghĩa vụ với nhà nước, lậpquỹ đầu tư phát triển và các quỹ khác theo quy định, Công ty được chia phần lợinhuận còn lại cho người lao động theo cống hiến của mỗi người vào kết quả sảnxuất kinh doanh trong năm. Chi tiết chế dộ phân phối lợi nhuận sau thuế theoquy định của Chính phủ.
5. Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặccác chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ sản xuất hoặccung ứng dịch vụ phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, hoạt độngcông ích hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước khôngđủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của Công ty.
6. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư hoặc táiđầu tư theo quy định của Nhà nước.
7. Các quyền khác theo phân cấp của Bộ Côngnghiệp.
Điều 8. Công ty có quyền từ chối vàtố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bấtkỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mụcđích nhân đạo và công ích.
Mục II. NGHĨAVỤ CỦA CÔNG TY
Điều 9. Công ty có nghĩa vụ nhận và sửdụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nước giao, bao gồm cả phầnvốn đầu tư vào doanh nghiệp khác; nhận và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đấtđai và các nguồn lực khác được Nhà nước giao để thực hiện mục tiêu kinh doanhvà nhiệm vụ do Nhà nước và Bộ Công nghiệp giao.
Điều 10. Công ty có nghĩa vụ quản lýhoạt động kinh doanh như sau:
1. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngànhnghề đã đăng ký; chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Bộ Côngnghiệp về kết quả hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước khách hàng,trước pháp luật về sản hầm và dịch vụ do Công ty thực hiện.
2. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sảnxuất kinh doanh dài hạn, hàng năm phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ được Nhà nướcgiao và nhu cầu của thị trường trình Bộ Côngnghiệp phê duyệt.
3. Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phươngthức quản lý; sử dụng thu nhập từ chuyển nhượng tài sản để tái đầu tư, đổi mớithiết bị, công nghệ của doanh nghiệp.
4. Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao độngtheo quy định của Bộ Luật Lao động, đảm bảo cho ngườilao động tham gia quản lý Công ty.
5. Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệtài nguyên, môi trường, quốc phòng và an ninh quốc gia.
6. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán,báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nước và báo cáo bất thường theo yêu cầucủa Bộ Công nghiệp; chịu trách nhiệm về tính xác thựccủa các báo cáo.
7. Chịu sự kiểm tra của Bộ Côngnghiệp; tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và của các cơquan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 11
1. Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ vàcác quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về kế toán, hạch toán, chế độkiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định; chịu trách nhiệm về tính xácthực và hợp pháp của các hoạt động tài chính của Công ty.
2. Công ty có nghĩa vụ công bố công khai báo cáotài chính hàng năm, các thông tin để đánh giá đúng đắn và khách quan về hoạtđộng của Công ty theo quy định của Chính phủ.
3. Công ty thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và cáckhoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG III.
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ CÔNGTY
Điều 12. Tổ chức bộ máy quản lý Côngty gồm có Giám đốc, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc:
1. Giám đốc Công ty do Bộ trưởngBộ Công nghiệp bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luậtGiám đốc Công ty là đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởngBộ Công nghiệp và trước pháp luật về điều hành hoạt độngcủa Công ty, Giám đốc Công ty có quyền điều hành cao nhất trong Công ty và phảicó tiêu chuẩn và điều kiện như quy định tài Điều 32 của Luật Doanh nghiệp nhà nướcngày 20 tháng 4 năm 1995.
2. Phó giám đốc Công ty giúp Giám đốc Công tyđiều hành Công ty theo phân công và ủy quyền của Giám đốc Công ty, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.
3. Kế toán trưởng Công ty giúp Giám đốc Công tychỉ do, tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê của Công ty và có các quyềnhạn, nhiệm vụ theo quy dinh của pháp luật.
4. Văn phòng và các phòng ban chuyên môn nghiệpvụ có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong quản lý, điềuhành công việc.
Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn củaGiám đốc Công ty.
1. Nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồnlác khác của Nhà nước và Bộ Công nghiệp giao để quản lý,sử dụng theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ được Nhà nước giao và có trách nhiệm sửdụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.
2. Xây dựng dự án đầu tư phát triển, kế hoạchdài hạn và hàng năm của Công ty, phương án đầu tư, liên doanh, đề án tổ chứcquản lý Công ty trình Bộ Công nghiệp phê duyệt.
3. Tổ chứcbộ máy quản lý, điều hành các hoạt động của Công ty và các đơn vị trực thuộc.
4. Xây dựng và ban hành các định mức kinh tế- kỹthuật, tiêu chuẩn sản phẩm, dịch vụ, đơn giá tiền lương phù hợp với quy địnhcủa Nhà nước.
5. Ban hành quy chế, quy định về tiền lương,tiền thưởng, lao động, kỷ luật phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nướcđể áp dụng trong Công ty.
6. Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm và dịchvụ phù hợp với quy định của Nhà nước và Bộ Côngnghiệp trên nguyên tắc bảo toàn vốn và kinh doanh có hiệu quả.
7. Trình Bộ trưởngBộ Công nghiệp bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng,kỷ luật Phó giám đốc và Kế toán trưởng Công ty.
8. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động,khen thưởng, kỷ luật các chức danh phụ trách các đơn vị (phòng, ban, trung tâm,chi nhánh, cửa hàng và các đơn vị trực thuộc) trong Công ty và các quyền kháccủa người sử dụng lao động theo quy định của Bộ LuậtLao động.
9. Báo cáo Bộ Côngnghiệp, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kết quả sản xuất kinh doanh củaCông ty.
10. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ Côngnghiệp và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của Công ty theo quy định của pháp luật.
11. Các quyền khác theo ủy quyền và phâncấp của Bộ Công nghiệp.
CHƯƠNG IV
QUẢN LÝ PHAN VỐN CỦA CÔNG TYỞ CÁC
DOANH NGHIỆP KHÁC VÀ CÁCDOANH NGHIỆP LIÊN DOANH
MỤC I. QUẢN LÝ PHẦN VỐN CỦACÔNG TY Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
Điều 14. Giám đốc Công ty được nhậnvốn của Nhà nước hoặc chuyển một phần vốn đã được giao để góp vào các doanhnghiệp khác có quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Xây dựng phương án góp vốn trình Bộ Côngnghiệp phê duyệt.
2. Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật người đạidiện quản lý phần vốn góp của Công ty ở doanh nghiệp khác.
3. Giám sát, kiểm tra việc sử dụng phần vốn gópcủa Công ty, chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốngóp của Công ty; thu lợi nhuận từ phần vốn góp của Công ty ở các doanh nghiệpkhác.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của ngườiđại diện quản lý phần vốn góp của Công ty ở cácdoanh nghiệp khác:
1. Tham gia vào bộ máy quản lý, điều hành ởdoanh nghiệp có vốn góp của Công ty theo Điều lệ doanh nghiệp đó.
2. Theo dõi và giám sát tình hình hoạt động ởdoanh nghiệp có vốn góp của Công ty.
3. Thực hiện chế độ báo cáo và chịu trách nhiệmtrước Giám đốc Công ty về phần vốn góp của Công ty ở cácdoanh nghiệp đó.
Mục II. QUẢNLÝ PHẦN VốN CủA CÔNG TY ở CáC DOANH NGHIệP LIÊN DOANH
Điều 16. Các doanh nghiệp liên doanhmà Công ty tham gia được thành lập, quản lý và điều hành theo Luật Đầu tư nướcngoài tại Việt Nam, Luật Doanh nghiệp, các luật khác có liên quan và theo Điềulệ Công ty liên doanh.
Công ty thực hiện mọi quyền, nghĩa vụ và tráchnhiệm đoi với các liên doanh này theo quy định của pháp luật và hợp đồng đã kýkết.
CHƯƠNG V
TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠICÔNG TY
Điều 17. Đại hội Công nhân viên chứclà hình thức trực tiếp để người lao động trong Công ty tham gia quản lý Côngty. Đại hội Công nhân viên chức thực hiện các quyền sau đây:
1. Tham gia thảo luận, xây dựng hoặc bổ sung sửađổi thỏa ước lao động tập thể để người đại diện tập thể lao động thương lượngvà ký kết với Giám đốc Công ty.
2. Thảo luận và thông qua quy chế sử dụng các quỹcó liên quan trực tiếp đến lợi ích của người lao động trong Công ty.
3. Thảo luận và góp ý kiến về quy hoạch, kếhoạch, danh giá hiệu quả sản xuất kmh doanh, đề xuất các biện pháp bảo hộ laođộng, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất, tinh thần, vệ sinh môitrường, đào tạo lại người lao động của Công ty.
4. Các quyền lợi khác theo quy định của LuậtCông đoàn.
Điều 18. Đại hội Công nhân viên chứccủa Công ty được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, LuậtCông đoàn và theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Công đoàncông nghiệp Việt Nam.
CHƯƠNG VI
CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC CÔNG TYVÀ
MốI QUAN Huệ GIữA CÔNG TY và các ĐƠN vị TRựC THUộC
Điều19
1.Công ty có các phần xưởng sản xuất - kinh doanh (sau đây gọi tắt là đơn vị)hạch toán kinh tế phụ thuộc theo phân cấp và ủy quyền của Giám đốc Công ty.
2. Những đơn vị ở xaCông ty có thể được mở tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch phùhợp với phương thức hạch toán theo phân cấp và ủy quyền của Giám đốc Công ty.
3. Các đơn vị trực thuộc Công ty được Công tygiao nguồn lực, nhân lực, đơn giá sản phẩm để tổ chức, quản lý sản xuất kinhdoanh.
4. Quản đốc các đơn vị do Giám đốc Công ty bổnhiệm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các mặt tổ chức, quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh và các mặt khác theo phân cấp của Công ty vànhiệm vụ được Giám đốc ủy quyên.
(Danh sách các đơn vị trực thuộc tại Phụ lục kèmtheo Điều lệ).
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ cơ bản củacác đơn vị trực thuộc
1. Quyền của các đơn vị thành viên:
a) Có quyềnsử dụng các nguồn lực được Công ty giao; chủ động tổ chức thực hiện nhiệm vụsản xuất kinh doanh theo kế hoạch của Công ty; xây dựng kế hoạch hàng tháng,hàng quý, hàng năm của đơn vị;
b) Được ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tếtrong phạm vi được Giám đốc Công ty ủy quyền;
c) Được tổ chức, điều hành đơn vị theo Quy chế Tổ chứcvà hoạt động của đơn vị do Giám đốc Công ty phê duyệt và phân cấp tổ chức quảnlý của Công ty;
d) Trả lương, thưởng theo kết quả sản xuất kinhdoanh theo đúng quy chế, định mức và đơn giá sản phẩm của Công ty;
đ) Tổ chứcbộ máy gọn nhẹ, sử dụng lao động và phần công lao động hợp lý;
e) Bồi dưỡng tay nghề; sắp xếp, bố trí côngviệc; đề nghị khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chính sách đối với người lao độngtheo quy định của Nhà nước và của Công ty;
g) Lập kế hoạch tu sửa, bảo dưỡng thiết bị, quytrình vận hành theo quy định của Công ty;
h) Kiểm tra chất lượng nguyên liệu, thiết vịnhập khẩu và gia công trong nước trước khi đưa vào sản xuất;
i) Làm đủ các thủ tục hành chính đối với các sựcố kỹ thuật an toàn và các tranh chấp về chất lượng hàng hóa.
2. Nghĩa vụ của các đơn vị trực thuộc:
a) Bảo toàn và phát triển giá trị tài sản doCông ty phân cấp cho đơn vị quản lý, hoàn thành kế hoạch do Công ty giao;
b) Mở sổsách kế toán - thống kê theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Công ty;định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm báo cáo Giám đốc về tất cả các mặt hoạtđộng của đơn vị;
c) Chịu sự giám sát của Công ty.
CHƯƠNG VIIVII
TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
Điều 21. Công ty thực hiện chế độhạch toán độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh phù hợp với Luật Doanhnghiệp nhà nước, các quy định khác của pháp luật và Điều lệ của Công ty.
Điều 22.
1. Vốn điều lệ của Công ty gồm có:
a) Vốn được Nhà nước giao tại thời điểm thànhlập Công ty.
b) Vốn Nhà nước đầu tư bổ sung cho Công ty.
c) Phần lợi nhuận sau thuế được tnch bổ sungtheo quy định hiện hành.
d) Các nguồn vốn khác (nếu có).
2. Khi có sự tăng giảm vốn diều lệ, Công ty phảiđiều chỉnh kịp thời trong Bảng cân đối tài sản và công bố vón điểu lệ của Côngty đã được điều chỉnh.
Điều 23.
1. Công ty được thành lập và sử dụng các quỹ đểđảm bảo cho sự phát triển của Công ty đạt hiệu quả cao.
2. Các quỹ của Công ty được thành lập do Giámđốc quyết định, bao gồm:
a) Quỹ đầu tư phát triển được lập từ nguồn vốnkhấu hao cơ bản và trích từ lợi nhuận của Công ty theo quy định của Bộ Tàichính, lợi tức thu được từ phần vốn góp của Công ty ở cácdoanh nghiệp khác, các liên doanh nước ngoài và các nguồn khác.
Vốn khấu hao cơ bản và lợi tức tái đầu tư củacác đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty đều tập trung tại Công ty để đầu tư theokế hoạch hàng năm.
b) Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ khen thưởng, Quỹphúc lợi được trích lập theo hướng dẫn của Bộ Tàichính: Mức trích lập, trích nộp cụ thể và việc sử dụng các quỹ này theo hướngdẫn của Bộ Tài chính.
Điều 24. Tự chủ về tài chính của Côngty:
1. Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự chủ vềtài chính, tự cân đối các khoản thu, chi, có trách nhiệm bảo toàn phát triểnnguồn vốn kinh doanh của Công ty kể cả phần vốn góp vào các doanh nghiệp khácvà các liên doanh nước ngoài.
2. Công ty thực hiện kiểm tra, giám sát hoạtđộng tài chính trong toàn Công ty. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc thực hiệntheo phân cấp và đảm bảo nguyên tắc quản lý thống nhất tập trung trong toánCông ty.
3. Trách nhiệm vật chất của Công ty trong các mốiquan hệ kinh doanh và trong quan hệ dân sự được giới hạn ở Mứcvốn điều lệ Công ty tại thời điểm công bố gần nhất.
CHƯƠNG VIII
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNGTY VỚI
CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀCHÍNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 25.
Công ty chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ Côngnghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước theo lĩnh vực thuộc chức năng đã đượcpháp luật quy định như sau:
1. Chấp hành pháp luật, thực hiện các quy địnhcủa Chính phủ và Bộ Công nghiệp có liên quan đếnCông ty.
2. Thực hiện quy hoạch, chiến lược phát triểnCông ty trong tổng thể quy hoạch, chiến lược phát triển ngành; thực hiện cácđịnh mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ của Bộ Côngnghiệp và Nhà nước.
3. Chấp hành các chế độ tài chính, tín dụng,thuế thu lợi nhuận các chế độ về kế toán, thống kê theo quy định của pháp luậtvề kế toán - thống kê.
4. Tuân thủ các quy định của nhà nước và Bộ Côngnghiệp về công tác tổ chức và cán bộ gồm: thành lập, tách, .nhập, tổ chức lại,giải thể; phê chuẩn và sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm,điều động, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng Côngty.
5. Thực hiện các quy định về bảo vệ tài nguyên,môi trường.
6. Thực hiện các quy định về quan hệ đối ngoạivà xuất, nhập khẩu
7. Bảo đảm thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụđối với người lao động trong Công ty theo quy định của pháp luật. .
Điều 26. Đối với chính quyền địa phương,Công ty chịu sự quản lý nhà nước và chấp hành các quy định hành chính, cácnghĩa vụ đối với Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp với tư cách là cơquan quản lý nhà nước trên địa bàn lãnh thổ theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG IX
TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁSẢN CÔNG TY
Điều 27. Bộ trưởngBộ Công nghiệp xem xét và quyết định việc tổ chức lại,tách, nhập, giải thể Công ty.
Điều 28. Nếu Công ty mất khả năngthanh toán nợ đến hạn mà sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết vẫn khôngkhắc phục được thì xử lý theo quy định tại Luật Phá sản doanh nghiệp.
CHƯƠNG X
ĐIỀU KHOÁN THI HÀNH
Điều 29. Điều lệ này gồm 10 chương 30điều, được áp dụng cho Công ty Giầy Sài Gòn. Tất cả các cá nhân và các đơn vịtrực thuộc Công ty Giầy Sài Gòn chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này.
Điều 30. Trường hợp cần bổ sung, sửađổi Điều lệ Giám đốc Công ty trình Bộ trưởngBộ Công nghiệp phê duyệt./.
Phụ lục
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ TRỰCTHUỘC CÔNG TY TẠI THỜI ĐIỂM PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ
(kem theoĐiều lệ tổ chức và hoạt động của Công tyGiầy Sài Gòn).
1. Phân xưởng 1:
May hoàn chỉnh các sản phầm mũ giầy vải.
2. Phân xưởng 2:
Sản xuất bán thành phẩm may, bán thành phẩm caosu, gò ráp hoàn tất các sản phẩm giầy vải.
3. Phân xưởng 3:
May hoàn chỉnh các sản phẩm mũ giầy da.
4. Phân xưởng 4:
Sản suất đế, gò ráp hoàn tất các sản phẩm giầyda.
5. Phân xưởng 5:
sản xuấ hoàn chỉnh các sản phẩm túi xách, va lybằng da, giả da.
6. Phân xưởng cơ điện:
Sửa chữa, chế tạo trùng tu htiết bị cơ điện,động lực./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Bùi Xuân Khu
Lược đồ văn bản
Quyết định số 106/2003/QĐ-BCN Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Giầy Sài Gòn
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Công nghiệp
- Số hiệu:
- 106/2003/QĐ-BCN
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 25/06/2003
- Người ký:
- Bùi Xuân Khu
- Ngày hiệu lực:
- 27/07/2003
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
- 50-CP Nghị định số 50-CP Về thành lập tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước.
- 38/1997/NĐ-CP Nghị định số 38/1997/NĐ-CP Về sửa đổi và bổ sung một số Điều của Nghị định số 50-CP ngày 28-8-1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước.
- 74/CP Nghị định số 74/CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp
- Không số Luật Doanh nghiệp Nhà nước số Không số
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.