📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 106/2000/QĐ-UB Quy định mức trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên

📄 Số hiệu: 106/2000/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh📅 18/10/2000

Thuộc tính văn bản

Số hiệu106/2000/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Người kýNguyễn Thị Xuyên — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành18/10/2000
Ngày hiệu lực18/10/2000

Trích yếu nội dung

Quyết định số 106/2000/QĐ-UB Quy định mức trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên

Nội dung toàn văn

UBND

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 106/2000/QĐ-UB

Bắc Ninh, ngày 18 tháng 10 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện cứutrợ xã hội thường xuyên

UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 9/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 18/2000/TT-LĐTBXH ngày 28/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện tốt một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 9/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở lao động - Thương binh và xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên (theo Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 9.3.2000 của Chính Phủ).

1. Mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên cho các đối tượng sống tại gia đình do xã, phường, thị trấn quản lý bằng 45.000 đồng/người/tháng.

2. Mức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng tại Trung tâm nuôi dạy trẻ mồ côi tàn tật bằng 100.000đồng/người/tháng.

Ngoài khoản trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng, các đối tượng sống tại Trung tâm nuôi dạy trẻ mồ côi tàn tật được hưởng thêm các khoản trợ cấp sau:

Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường: 10.000 đồng/người/tháng

Trợ cấp mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập đối với trẻ em đang đi học phổ thông,bổ túc văn hoá: 100.000 đồng/người/năm.

Trợ cấp vệ sinh cá nhân đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ: 5000đ/người/tháng.

Điều 2. Thời gian thực hiện và nguồn kinh phí:

1. Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2001

2. Nguồn kinh phí: Nguồn đảm bảo xã hội bố trí trong dự toán Ngân sách tỉnh hàng năm.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở kế hoạch - Đầu tư, UBND các huyện, thị xã căn cứ số lượng đối tượng, mức trợ cấp lập kế hoạch kinh phí trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên, đảm bảo trợ cấp đúng đối tượng, kịp thời, công khai và theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Những Quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính - Vật giá, Sở kế hoạch - Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịchUBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Thị Xuyên

Lược đồ văn bản

  • 07/2000/NĐ-CP Nghị định số 07/2000/NĐ-CP Về chính sách cứu trợ xã hội

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản