📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 105/2026/QĐ-UBND
Quyết địnhCòn hiệu lực

Ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý và tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân đân thành phố

📄 Số hiệu: 105/2026/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng📅 08/07/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu105/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNội vụ
Lĩnh vựcTổ chức chính quyền địa phương
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng
Người kýHồ Kỳ Minh — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành08/07/2026
Ngày hiệu lực18/07/2026

Trích yếu nội dung

Ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý và tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân đân thành phố

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2026/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 08 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý và tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân đân thành phố

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 6171/TTr-SNV ngày 29 tháng 6 năm 2026;

Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý và tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân đân thành phố.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý và tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân đân thành phố.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2026.

2. Trường hợp các quy định được dẫn chiếu tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các quy định mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;

- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;

- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;

- Ban Thường vụ Thành ủy;

- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;

- Thường trực HĐND TP Đà Nẵng;

- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;

- UBMTTQVN thành phố;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;

- VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;

- Văn phòng UBND thành phố;

- Các sở, ban, ngành thành phố;

- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường, đặc khu;

- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND TP;

- Các hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc thành phố được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu số lượng người làm việc;

- Công báo thành phố;

- Báo và PTTH Đà Nẵng; Cổng Thông tin điện tử thành phố;

- Lưu: VT, SNV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Hồ Kỳ Minh

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý và tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố

(Ban hành kèm theo Quyết định số 105/2026/QĐ-UBND

ngày 8 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định cụ thể tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức.

b) Quy định cụ thể tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố theo Quy định của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị thành phố Đà Nẵng.

c) Quy định cụ thể thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời điểm, hồ sơ, trách nhiệm theo dõi, tham mưu đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước thuộc UBND thành phố quản lý và tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý, bao gồm:

Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;

Ủy ban nhân dân cấp xã;

Phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;

Phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

a) Quy định tiêu chí cụ thể đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý và tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ về trình tự, thủ tục trong công tác đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý và tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Yêu cầu

a) Việc đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước phải tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đánh giá theo quy định của Chính phủ.

b) Việc đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể lãnh đạo, quản lý phải tuân thủ nguyên tắc, khung tiêu chí, phương pháp, thẩm quyền, quy trình, thủ tục đánh giá theo quy định của Trung ương và của Ban Thường vụ Thành ủy.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố gồm cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp thành phố Đà Nẵng; Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai; Cơ quan điều hành Trung tâm Tài chính quốc tế tại thành phố Đà Nẵng.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã gồm Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

3. Phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố gồm phòng chuyên môn, chi cục, ban và tổ chức hành chính khác thuộc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.

4. Phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã gồm phòng chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

Chương II

TIÊU CHÍ CỤ THỂ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG

Điều 4. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý

1. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng và cơ quan theo dõi, thẩm định kết quả tự đánh giá đối với sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố tại Phụ lục I.

2. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng và cơ quan theo dõi, thẩm định kết quả tự đánh giá đối với Ủy ban nhân dân cấp xã tại Phụ lục II.

3. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (có giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức) tại Phụ lục III.

4. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (không giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức) tại Phụ lục IV.

Điều 5. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố

Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện theo Phụ lục V kèm theo Quy định này.

Điều 6. Phương pháp chấm điểm

1. Việc chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần phải căn cứ vào kết quả thực tế đạt được của các cơ quan, tổ chức được đánh giá, xem xét, đối chiếu với các tiêu chuẩn hoặc yêu cầu và cách chấm điểm tương ứng với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần.

2. Việc chấm điểm phải kèm theo tài liệu kiểm chứng để chứng minh kết quả đạt được. Đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng không có đầy đủ thông tin kiểm chứng theo yêu cầu thì cơ quan, tổ chức giải trình cụ thể các nội dung tự đánh giá, chấm điểm.

3. Đối với các tiêu chí đánh giá nội dung không thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; hoặc không phát sinh nhiệm vụ trong năm; hoặc không thể thực hiện do yếu tố khách quan và được cấp có thẩm quyền cho phép gia hạn sang năm sau hoặc dừng thực hiện bằng văn bản thì không chấm điểm. Số điểm của cơ quan, đơn vị sẽ được quy đổi về thang điểm 100 theo công thức: Điểm quy đổi = (Tổng điểm thực đạt / Tổng điểm tối đa của các tiêu chí có phát sinh) x 100.

Điều 7. Mức xếp loại chất lượng cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước

Mức xếp loại chất lượng cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 335/2025/NĐ-CP, cụ thể:

1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

a) Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; trong đó có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu;

b) Không có đơn vị cấp dưới trực tiếp (nếu có) bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;

c) Đã khắc phục toàn bộ hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra từ kỳ đánh giá trước hoặc từ kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 đến dưới 90 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.

3. Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 đến dưới 70 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.

4. Không hoàn thành nhiệm vụ: Có tổng điểm đánh giá dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Bị cấp có thẩm quyền kết luận có sai phạm trong công tác cán bộ, mất đoàn kết nội bộ, bè phái, chạy chức, chạy quyền.

b) Hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch trong năm. Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ mà có lý do bất khả kháng thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính chất nhiệm vụ, kết quả thực hiện; hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại, bảo đảm khách quan, toàn diện, thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.

5. Tỷ lệ xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với tổ chức

a) Tỷ lệ tổ chức được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% trong tổng số tổ chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong phạm vi quản lý của cấp có thẩm quyền công nhận đánh giá, xếp loại chất lượng.

b) Trường hợp tổ chức có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ tổ chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cao hơn quy định tại điểm a khoản này nhưng không vượt quá 25% tổng số tổ chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

Điều 8. Mức xếp loại chất lượng tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố

Mức xếp loại chất lượng tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Thành ủy.

Chương III

THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ,
XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG

Điều 9. Thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng

1. Thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan, tổ chức thực hiện theo Điều 5 Nghị định số 335/2025/NĐ-CP, cụ thể:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Người đứng đầu sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các tổ chức thuộc phạm vi quản lý.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Ủy ban nhân dân thành phố đánh giá, xếp loại đối với tập thể lãnh đạo các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 10. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý

Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý thực hiện theo khoản 2 Điều 9 Nghị định số 335/2025/NĐ-CP, cụ thể:

1. Tự đánh giá, đề xuất mức xếp loại chất lượng

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức triển khai công tác tự đánh giá và đề xuất mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức mình, gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, xếp loại chất lượng về cơ quan, đơn vị tham mưu công tác tổ chức cán bộ cùng cấp.

2. Thẩm định kết quả tự đánh giá

a) Cơ quan, đơn vị tham mưu công tác tổ chức cán bộ trình cấp có thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng thành lập Tổ thẩm định để tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cụ thể như sau:

- Thành phần Tổ thẩm định: Người đứng đầu hoặc cấp phó người đứng đầu cơ quan, đơn vị tham mưu công tác tổ chức cán bộ làm Tổ trưởng; các thành viên là công chức các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ theo dõi, thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại chất lượng.

- Tổ thẩm định hoạt động theo hình thức kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

b) Trình tự thẩm định được thực hiện như sau:

- Cơ quan, đơn vị tham mưu công tác tổ chức cán bộ tổng hợp, gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức được đánh giá đến các thành viên Tổ thẩm định để thực hiện nhiệm vụ thẩm định; đồng thời gửi các cơ quan liên quan để cho ý kiến về kết quả tự đánh giá.

- Tổ thẩm định tổng hợp, gửi dự thảo kết quả chấm điểm đến các cơ quan, tổ chức được đánh giá để giải trình, bổ sung (nếu có).

- Tổ thẩm định tổng hợp ý kiến giải trình, bổ sung và điều chỉnh kết quả thẩm định (nếu thông tin giải trình chính xác).

- Trên cơ sở kết quả thẩm định, cơ quan, đơn vị tham mưu công tác tổ chức cán bộ tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ trình người có thẩm quyền công nhận xếp loại chất lượng.

3. Quyết định công nhận xếp loại chất lượng

Trên cơ sở kết quả thẩm định và đề xuất, người có thẩm quyền quyết định mức xếp loại chính thức và ban hành quyết định công nhận xếp loại chất lượng.

Trường hợp có đơn, thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh tiêu cực hoặc dấu hiệu mất đoàn kết nội bộ thì người có thẩm quyền công nhận xếp loại chất lượng chỉ đạo kiểm tra, xác minh trước khi quyết định xếp loại.

Điều 11. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố

Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Thành ủy.

Điều 12. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng

1. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước và tập thể lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo năm công tác.

2. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thì hoàn thành trước ngày 15 tháng 01 năm sau.

3. Việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể lãnh đạo, quản lý hoàn thành trước trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.

Điều 13. Hồ sơ đề nghị đánh giá, xếp loại chất lượng

1. Hồ sơ đề nghị đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước

a) Báo cáo tự đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan, tổ chức kèm theo Bảng chấm điểm theo bộ tiêu chí tương ứng.

b) Tài liệu kiểm chứng liên quan.

2. Hồ sơ đề nghị đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố

a) Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị (trong đó nêu rõ đề xuất mức xếp loại chất lượng đối với tập thể lãnh đạo, quản lý);

b) Báo cáo kiểm điểm của tập thể lãnh đạo, quản lý kèm theo Bảng chấm điểm theo bộ tiêu chí tương ứng;

c) Biên bản cuộc họp/hội nghị kiểm điểm của tập thể lãnh đạo, quản lý trong đó nêu rõ kết luận thống nhất của tập thể lãnh đạo, quản lý về đề xuất mức độ xếp loại chất lượng đối với tập thể lãnh đạo, quản lý;

d) Văn bản gợi ý kiểm điểm (nếu có).

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

1. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, địa phương, đơn vị thực hiện công tác tự đánh giá, đề xuất mức xếp loại chất lượng theo quy định.

2. Chủ trì, phối hợp với các các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại chất lượng đối với sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã; tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã; tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.

4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đánh giá, xếp loại chất lượng.

Điều 15. Trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố

1. Thực hiện công tác theo dõi, thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã; tập thể lãnh đạo, quản lý sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố tại các tiêu chí, tiêu chí thành phần được giao theo dõi, thẩm định.

2. Giao nhiệm vụ theo dõi, thẩm định và thực hiện trình tự, thủ tục công nhận kết quả tự đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các tổ chức thuộc phạm vi quản lý.

3. Thực hiện công tác tự đánh giá, đề xuất mức xếp loại chất lượng của cơ quan và tập thể lãnh đạo, quản lý cơ quan theo quy định và hướng dẫn của Sở Nội vụ.

Điều 16. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Giao nhiệm vụ theo dõi, thẩm định và thực hiện trình tự, thủ tục công nhận kết quả tự đánh giá, xếp loại chất lượng đối với phòng và tương đương thuộc phạm vi quản lý.

2. Thực hiện công tác tự đánh giá, đề xuất mức xếp loại chất lượng của cơ quan mình theo quy định và hướng dẫn của Sở Nội vụ./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)105.2026.QD.UBND.doc · 152 KB📕Tải file gốc (.pdf)105.2026.QD.UBND.PDF · 13 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản