📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 104/2025/QĐ-UBND
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 104/2025/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh

📄 Số hiệu: 104/2025/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa📅 18/08/2025

Thuộc tính văn bản

Số hiệu104/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Người kýMai Xuân Liêm — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành18/08/2025
Ngày hiệu lực18/08/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 104/2025/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 104/2025/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 18 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định tiêu chí, điều kiện,

trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận

thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn

tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Quyết định số

##41/2022/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh

______________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/05/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Quyết định số ##263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình số 529/TTr-VPĐP ngày 24/7/2025;

Uỷ ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số Điều của quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới (NTM) kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Quyết định số ##41/2022/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh, giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ- UBND ngày 05/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa:

1. Sửa đổi Điều 4 như sau:

"Điều 4. Thẩm quyền xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận

Chủ tịch UBND xã xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu".

2. Sửa đổi Điều 7 như sau:

"Điều 7. Xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu

1. Ban Phát triển thôn, bản tổ chức đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM kiểu mẫu của thôn, bản.

2. UBND xã tổ chức thẩm định, Chủ tịch UBND xã quyết định công nhận, công bố thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu."

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

"Điều 8. Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện xây dựng thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu

1. Tổ chức đánh giá và lấy ý kiến

a) Ban Phát triển thôn, bản tổ chức triển khai xây dựng báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí thôn, bản NTM, NTM kiểu mẫu; gửi báo cáo để lấy ý kiến tham gia của Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội của thôn; báo cáo được thông báo, công bố công khai tại nhà văn hóa thôn, bản và trên hệ thống loa truyền thanh của thôn, bản ít nhất 02 lần trong thời hạn 07 ngày để lấy ý kiến tham gia của Nhân dân.

b) Ban Phát triển thôn, bản bổ sung hoàn thiện báo cáo kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM kiểu mẫu của thôn, bản sau khi nhận được ý kiến tham gia của Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội của thôn, bản và Nhân dân trên địa bàn thôn, bản.

2. Hoàn thiện hồ sơ

a) Ban Phát triển thôn, bản tổ chức họp, thảo luận, bỏ phiếu đề nghị xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu, yêu cầu cuộc họp phải có từ 70% trở lên đại diện hộ dân trong thôn, bản tham dự; hoàn thiện hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí của các đại biểu dự họp phải đạt từ 90% trở lên, trình UBND xã.

b) Hồ sơ đề nghị xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu Ban Phát triển thôn, bản nộp cho UBND xã để thẩm định, gồm:

+ Văn bản đề nghị UBND xã thẩm định các tiêu chí thôn, bản NTM, NTM kiểu mẫu (bản chính, theo mẫu 01 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này).

+ Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM kiểu mẫu trên địa bàn thôn, bản (bản chính, theo mẫu 02 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này).

+ Biên bản họp thôn (theo mẫu 03 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này).

+ Quyết định phê duyệt của UBND xã kèm thuyết minh phương án (đề án) xây dựng thôn, bản NTM, NTM kiểu mẫu (bản sao).

+ Các văn bản chứng minh đánh giá đạt của tiêu chí thôn, bản NTM, NTM kiểu mẫu (có xác nhận của Trưởng thôn).

+ Hình ảnh minh họa về kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM kiểu mẫu của thôn, bản.

c) Hình thức nộp và tiếp nhận hồ sơ: Nộp trực tiếp tại phòng Kinh tế thuộc UBND xã hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính công ích".

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

"Điều 10. Tổ chức thẩm định, công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu

1. Tổ chức thẩm định

a) UBND xã tổ chức triển khai thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu đối với thôn, bản. Phòng Kinh tế xây dựng báo cáo và báo cáo UBND xã về kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu đối với thôn, bản (trên cơ sở báo cáo bằng văn bản của các phòng, ban, đơn vị của xã đánh giá, xác nhận mức độ đạt chuẩn đối với các nội dung, tiêu chí được giao phụ trách).

Mẫu báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu đối với thôn, bản (theo mẫu 04 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này).

b) UBND xã gửi báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu của thôn, bản để lấy ý kiến tham gia của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã; bổ sung hoàn thiện báo cáo kết quả thẩm định đối với thôn, bản sau khi nhận được ý kiến tham gia (bằng văn bản) của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã.

Mẫu báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức và nhân dân trên địa bàn xã đối với kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu đối với thôn, bản (theo mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Quyết định này).

c) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã chủ trì, phối hợp Ban công tác Mặt trận thôn, bản và các tổ chức chính trị - xã hội của thôn, bản tiến hành lấy ý kiến sự hài lòng của người dân trên địa bàn thôn, bản đối với việc đề nghị công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu.

d) Trường hợp thôn, bản chưa đủ điều kiện để xét, công nhận đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu thì UBND xã trả lời bằng văn bản cho Ban phát triển thôn và nêu rõ lý do, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

2. Tổ chức xét, công nhận) Chủ tịch UBND xã thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu (sau đây viết tắt là Hội đồng thẩm định), gồm: Đại diện lãnh đạo các ban, phòng, bộ phận tham mưu có liên quan (số lượng thành viên Hội đồng thẩm định từ 7 đến 9 người). Chủ tịch Hội đồng thẩm định là đồng chí Lãnh đạo UBND xã phụ trách Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn.

b) Hội đồng thẩm định tổ chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu (cuộc họp Hội đồng thẩm định chỉ được tiến hành khi có 70% trở lên số thành viên Hội đồng thẩm định dự họp); mời đại diện Ban Phát triển thôn, bản có hồ sơ đề nghị, xét công nhận đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu tham dự để tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia.

Đại diện Ban Phát triển thôn, bản tiếp thu, giải trình đối với các ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng thẩm định trước khi Hội đồng thẩm định tiến hành bỏ phiếu xét, đề nghị công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu.

Phòng Kinh tế hoàn thiện hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng thẩm định dự họp phải đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch UBND xã xem xét, quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này).

c) Chủ tịch UBND xã xem xét, quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu theo đề nghị của Phòng Kinh tế.

d) Mẫu Giấy công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này).

3. Tổ chức công bố

- Chủ tịch UBND xã công bố thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu và công khai trên trang thông tin điện tử của xã, các phương tiện thông tin đại chúng.

- Thời hạn tổ chức công bố thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu không quá 45 ngày kể từ ngày quyết định công nhận (trừ trường hợp bất khả kháng). Việc tổ chức công bố thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu do UBND xã chủ trì thực hiện, đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, không phô trương".

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 12 như sau:

"Điều 12. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, thu hồi Quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu

1. Phòng Kinh tế triển khai xây dựng báo cáo kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu đối với thôn, bản trên địa bàn (trên cơ sở báo cáo bằng văn bản của các phòng, ban, đơn vị của xã về đánh giá, xác nhận mức độ không đạt chuẩn đối với các nội dung, tiêu chí được giao phụ trách); gửi báo cáo để lấy ý kiến tham gia của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã và các tổ chức chính trị - xã hội của xã; báo cáo được công bố trên trang thông tin điện tử của xã trong thời hạn 10 ngày để lấy ý kiến rộng rãi đến Nhân dân.

Phòng Kinh tế bổ sung hoàn thiện báo cáo kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu đối với từng thôn, bản khi nhận được ý kiến tham gia (bằng văn bản) của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân trên địa bàn xã.

2. Phòng Kinh tế hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch UBND xã xem xét, thu hồi quyết định công nhận đối với thôn, bản không đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu.

Hồ sơ đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu gồm:

- Báo cáo của Phòng Kinh tế về kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu đối với thôn, bản (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).

- Báo cáo của Phòng Kinh tế về tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức và Nhân dân trên địa bàn xã đối với kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu đối với thôn, bản (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).

3. Chủ tịch UBND xã xem xét, quyết định thu hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu trên địa bàn theo đề nghị của Phòng Kinh tế; công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của xã."

6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, khoản 3, khoản 5 Điều 15 như sau:

"Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh) chủ trì:

c) Kiểm tra hồ sơ, thực địa kết quả công nhận thôn, bản NTM, NTM kiểu mẫu của các xã làm cơ sở tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh hỗ trợ các thôn, bản đạt chuẩn NTM (thôn, bản miền núi) và các thôn, bản đạt chuẩn NTM kiểu mẫu theo cơ chế, chính sách khuyến khích xây dựng NTM của tỉnh.

3.Trách nhiệm của BCĐ, UBND xã và Chủ tịch UBND xã:

- BCĐ xã chỉ đạo toàn diện việc thực hiện Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn; tăng cường việc kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện xây dựng thôn, bản NTM, NTM kiểu mẫu; phân công nhiệm vụ cho các phòng, ban, thành viên phụ trách các thôn, bản trên địa bàn; chịu trách nhiệm trước BCĐ, UBND tỉnh về kết quả thực hiện xây dựng thôn, bản NTM, NTM kiểu mẫu.

- UBND xã chịu trách nhiệm tổng hợp danh sách thôn, bản phấn đấu đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu theo lộ trình; định kỳ hàng năm báo cáo BCĐ, UBND tỉnh về kết quả thực hiện qua Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh); phân công nhiệm vụ cho các phòng, ban chuyên môn phụ trách tiêu chí NTM; tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, xét, công nhận, công bố và thu hồi Quyết định thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu theo quy định.

- Chủ tịch UBND xã quyết định công nhận, công bố và thu hồi Quyết định thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về quyết định đó.

5. Trách nhiệm của Ban Phát triển thôn, bản: Đăng ký danh sách thôn, bản phấn đấu đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu với UBND xã; Tổ chức họp dân để thống nhất đăng ký xây dựng thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu với UBND xã; xây dựng phương án và tổ chức triển khai thực hiện các tiêu chí NTM, NTM kiểu mẫu; báo cáo kết quả thực hiện với BCĐ, UBND xã; tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí thôn, bản NTM, NTM kiểu mẫu".

Điều 2. Bãi bỏ, thay thế các quy định sau:

1. Bãi bỏ: Điều 9; khoản 2 Điều 12; khoản 4 Điều 15.

2. Bãi bỏ các cụm từ: "Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố" tại Điều 2; "điểm b khoản 3 Điều 9", "điểm b khoản 1 Điều 12" tại khoản 2 Điều 14; "huyện, thị xã, thành phố" tại điểm b khoản 1 Điều 15.

3. Thay thế cụm từ "huyện, thị xã, thành phố" bằng từ "xã" tại khoản 2 Điều 15.

4. Thay thế Phụ lục I và Phụ lục II.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chánh Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã; Trưởng các thôn, bản và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Mai Xuân Liêm

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.docx)104.2025.QĐ-UBND.docx · 214 KB📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_104.2025QĐ-UBND.pdf · 1.6 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản