📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 104/2010/QĐ-UBND
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 104/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi quy định phí xây dựng tại Quyết định số 3487/2007/QĐ-UBND ngày 24/9/2007 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh

📄 Số hiệu: 104/2010/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh📅 14/01/2010

Thuộc tính văn bản

Số hiệu104/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài chính
Lĩnh vựcQuản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Người kýNhữ Thị Hồng Liên — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành14/01/2010
Ngày hiệu lực24/01/2010

Trích yếu nội dung

Quyết định số 104/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi quy định phí xây dựng tại Quyết định số 3487/2007/QĐ-UBND ngày 24/9/2007 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 104/2010/QĐ-UBND

Hạ Long, ngày 14 tháng 1 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi quy định phí xây dựng tại Quyết định số 3487/2007/QĐ-UBND ngày 24/9/2007 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh

______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

- Căn cứ Nghị quyết số #17/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI - Kỳ họp thứ 17 “Về việc sửa đổi, bổ sung quy định về phí xây dựng tại Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh và quy định riêng tỷ lệ (%) trích để lại cho Ban Quản lý chợ Móng Cái - thành phố Móng Cái, Ban Quản lý chợ Hồng Hà - thành phố Hạ Long";

- Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 52 TTr/TC-QLG ngày 11/01/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi quy định tại Điều 1 Quyết định số 3487/2007/QĐ-UBND ngày 24/9/2007 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh như sau:

Mức thu phí xây dựng: Được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí xây dựng công trình trong tổng dự toán được duyệt (Không bao gồm chi phí thiết bị), cụ thể:

1. Nhóm công trình có mức thu lớn hơn không (> 0).

a) Mức thu:

TT | Địa bàn | Mức thu (%)

Công trình xây dựng thuộc nhóm A | Công trình xây dựng thuộc nhóm B | Công trình xây dựng thuộc nhóm C

a | Địa bàn các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn các huyện Đông Triều, Yên Hưng, Vân Đồn | 0,04 | 0,08 | 0,8

b | Địa bàn thị trấn các huyện còn lại | 0,03 | 0,06 | 0,7

c | Địa bàn còn lại ngoài các địa bàn trên | 0,02 | 0,05 | 0,6

(Các công trình được phân loại theo 3 nhóm A, B, C thực hiện theo quy định của pháp luật).

b) Mức thu một số công trình xây dựng có tính chất đặc thù:

- Mức thu phí xây dựng các công trình xây dựng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền áp dụng bằng 25% mức thu ở biểu trên.

- Mức thu phí đối với công trình vừa phục vụ an ninh - quốc phòng, vừa tham gia hoạt động sản xuất - kinh doanh và công trình xây dựng nhà ở chung cư áp dụng bằng 50% mức thu ở biểu trên.

2. Nhóm các công trình có mức thu phí bằng không (= 0):

- Các công trình xây dựng, cải tạo trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng; các công trình xây dựng phục vụ tín ngưỡng, tôn giáo; các công trình xây dựng trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao được hưởng chính sách xã hội hoá theo quy định của Chính phủ; các trường hợp thuộc điều ước Quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định không thu phí.

- Các công trình xây dựng hỗ trợ cho các hộ nghèo.

- Các công trình xây dựng trên địa bàn các xã thuộc khu vực 3 theo quy định của Chính phủ và ủy ban dân tộc.

3. Các công trình tạm thời chưa thu phí gồm: các công trình xây dựng nhà ở của hộ gia đình.

Các nội dung khác không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 3487/2007/QĐ-UBND ngày 24/9/2007 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nhữ Thị Hồng Liên

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản