Quyết định số 1021/1999/QĐ-BTM Bãi bỏ việc duyệt kế hoạch xuất khẩu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 1021/1999/QĐ-BTM |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công Thương |
| Người ký | Mai Văn Dâu — Thứ trưởng |
| Ngày ban hành | 01/09/1999 |
| Ngày hiệu lực | 16/09/1999 |
| Ngày hết hiệu lực | 30/12/2000 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 1021/1999/QĐ-BTM Bãi bỏ việc duyệt kế hoạch xuất khẩu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Bãi bỏ việc duyệt kế hoạch xuất khẩu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
_________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ vềmột số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoàitại Việt nam;
Căn cứ Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướngChính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài;
Căn cứ công văn số 801/CP-QHQT ngày 31/7/1999 của Thủ tướng Chínhphủ về thủ tục duyệt kế hoạch xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1:Bãi bỏ việc duyệt kế hoạch xuất khẩu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài qui định tại Quyết định số 0321/1998/QĐ-BTM ngày 14/3/1998 của Bộ trưởngBộ Thương mại về việc ban hành Quy định chi tiết thực hiện Nghị định số 12/CPngày 18/2/1997 và Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ liênquan đến xuất nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm tại Việt nam và gia công của cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh trên cơ sở hợp đồnghợp tác kinh doanh.
Điều 2:Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không phải đăng ký kế hoạch xuất khẩu tạicơ quan do Bộ Thương mại uỷ quyền duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu và quản lý hoạtđộng thương mại đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà được trựctiếp làm thủ tục xuất khẩu tại cơ quan hải quan theo quy định hiện hành về xuấtnhập khẩu.
1- Trường hợp xuất khẩu hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất theo quy định của Giấyphép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp chỉ cần xuất trình một lần(lần đầu) với cơ quan hải quan bản sao Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinhdoanh để làm thủ tục xuất khẩu.
2- Trường hợp hàng hoá mua tại Việt Nam để xuất khẩu hoặc chế biến để xuất khẩu,doanh nghiệp phải ghi rõ trong tờ khai Hải quan "Hàng mua tại Việt nam đểxuất khẩu".
3- Trường hợp xuất khẩu hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá xuất khẩu có điều kiệnđược quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhậpkhẩu hàng hoá hàng năm, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan hải quan:
Vănbản phân bổ hạn ngạch, hoặc chỉ tiêu xuất khẩu của Bộ Thương mại đối với hàngxuất khẩu có hạn ngạch, có chỉ tiêu.
Vănbản xác nhận của Bộ quản lý chuyên ngành đối với hàng xuất khẩu theo quản lýchuyên ngành.
Điều 3.Hàng Quý, doanh nghiệp báo cáo việc thực hiện xuất khẩu với Bộ Thương mại, BộKế hoạch và Đầu tư và cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền:
Số lượng, trị giá hàng xuất khẩu do doanh nghiệp sản xuất, tỷ lệ xuất khẩu thực tếso với tỷ lệ xuất khẩu quy định tại Giấy phép đầu tư, hoặc Giấy phép kinh doanh.
Số lượng, trị giá hàng xuất khẩu doanh nghiệp mua tại Việt Nam
Cáckiến nghị (nếu có).
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ./.
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.