Quyết định số 1017/QĐ-UB Về việc quy định mức đóng góp xây dựng Trường học
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 1017/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Phạm Văn Tám — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 10/07/1997 |
| Ngày hiệu lực | 10/07/1997 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 1017/QĐ-UB Về việc quy định mức đóng góp xây dựng Trường học
Nội dung toàn văn
UBND TỈNH LÂM ĐỒNG ____ Số: 1017/QĐ-UB | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lâm Đồng, ngày 10 tháng 7 năm 1997 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG
Về việc quy định mức đóng góp xây dựng Trường học
___________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ quyết định số 248/Ttg ngày 22/11/1973 của Thủ tướng Chínhphủ về các nguồn kinh phí xây dựng Trường học;
Theo đề nghị của Liên sở: Giáo dục-Đào tạo - Tài chính vật giá tỉnhLâm Đồng tại tờ trình số 397/TT-LN ngày 28/6/1997;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay quy định mức đóng góp xây dựng Trường học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng hàng năm như sau:
Địa bàn | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 | |||
Cấp học | Mức thu Đ/hs/năm | Riêng lớp đầu cấp | Mức thu Đ/hs/năm | Riêng lớp đầu cấp | Mức thu Đ/hs/năm | Riêng lớp đầu cấp |
Mầm non | 25.000 |
| 20.000 |
| 15.000 |
|
Cấp 1 | 30.000 |
| 25.000 |
| 20.000 |
|
Cấp 2 | 50.000 | 80.000 | 35.000 | 60.000 | 20.000 | 40.000 |
Cấp 3 | 50.000 | 80.000 | 35.000 | 60.000 | 20.000 | 40.000 |
(Khu vực 1, 2, 3 thực hiện theo qui định tại quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997 của Bộ trưởng - Chủ nhiệm uỷ ban Dân tộc và miền núi v/v công nhận 3 khu vực miền núi vùng cao).
Riêng đối với những Trường học do thiếu lớp học,có nhu cầu xây dựng trường lớp nhưng ngân sách Nhà nước chưa đáp ứng được, cần phải huy động thêm sự đóng góp của nhân dân, UBND tỉnh giao cho UBND cấp huyện(đối với các trường trực thuộc Phòng Giáo dục-Đào tạo quản lý) và Sở Giáo Dục-Đào tạo (đối với các trường trực thuộc Sở Giáo dục-Đào tạo quản lý) xem xét quyết định cho phép thu mức cao hơn nhưng không quá 300.000đ/1hs/năm học.
Điều 2 :Những đối tượng được miễn hoặc giảm tiền xây dựng trường:
A)Đối tượng được miễn:
Học sinh các trường dân tộc nội trú.
Học sinh tật nguyền
Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ
Học sinh là con liệt sĩ, con thương binh hạng 1,2, con bệnh binh hạng 1
Học sinh là người dân tộc thiểu số gốc Tây Nguyên.
B) Đối tượng được giảm 1/2mức đóng góp.
Học sinh là con thương binh hạng 3/4, con bệnh binh hạng 2,3.
Học sinh là con CB-CNV bị tai nạn lao động đã xếp hạng.
Học sinh là con gia đình thực sự khó khăn, hiệncó 3 con trở lên đang đi học, khả năng đóng góp bị hạn chế được chính quyền địaphương xác nhận.
Điều 3: Quyết định này được thực hiện từ năm học 1997 - 1998 và thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh Lâm Đồng. Các qui định trước đây của tỉnh trái với quyết định này không còn hiệu lực thực hiện.
Giao cho các ông giám đốc Sở Tài chính vật giá,Sở Giáo dục-Đào tạo Lâm Đồng hướng dẫn thực hiện quyết định này để thống nhấtquản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí đóng góp xây dựng Trường học.
Điều 4:Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan,Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Văn Tám |
Lược đồ văn bản
- 42/UB-QĐ Quyết định số 42/UB-QĐ Về việc công nhận 3 khu vực miền núi, vùng cao
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.