Quyết định số 1012/QĐ-UB về việc thu thuế môn bài năm 1993
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 1012/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre |
| Người ký | Trần Văn Ngẫu — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 04/12/1992 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/1993 |
| Ngày hết hiệu lực | 10/07/2013 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 1012/QĐ-UB về việc thu thuế môn bài năm 1993
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Hội đồng Nhà nước công bố ngày 11/7/1989;
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng Nhà nước số 473/QĐ/HĐBT ngày 10/9/1991 về bổ sung, sửa đổi thuế Môn bài và thuế sát sinh;
Căn cứ Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng số 326-HĐBT ngày 14 tháng 9 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng điều chỉnh các mức bằng tiền về thuế Môn bài.
Căn cứ Thông tư số 74/TC - TCT ngày 28.11.1992 của Bộ tài chính hướng dẫn thu thuế Môn bài 1993.
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục thuế Nhà nước Tỉnh Bến Tre.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay quy định thu thuế Môn bài năm 1993 đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có sản xuất kinh doanh trong mọi ngành nghề trên địa bàn Tỉnh Bến Tre, không phân biệt có địa điểm kinh doanh cố định hay lưu động, hoạt động thường xuyên hay thời vụ.
Biểu thuế Môn bài: Áp dụng biểu thuế Môn bài đã được ban hành kèm theo quyết định: 326/HĐBT ngày 14.9.1992 của Hội đồng Bộ trưởng về áp dụng cho các đối tượng phải nộp thuế.
BIỂU THUẾ MÔN BÀI
1. Đối với cá nhân kinh doanh, bao gồm hộ cá thể, cá nhân và nhóm kinh doanh (kể cả cán bộ, công nhân viên chức kinh doanh và nhóm cán bộ, công nhân viên nhận khoán).
Bậc | Thu thập của hộ kinh doanh một tháng | Mức thuế Môn bài cả năm 1993 |
1 | Trên 750.000đ | 450.000đ |
2 | Trên 550.000đ | 270.000đ |
3 | Trên 400.000đ đến 550.000đ | 150.000đ |
4 | Trên 250.000đ đến 400.000đ | 75.000đ |
5 | Trên 100.000đ đến 250.000đ | 30.000đ |
6 | Từ 100.000đ trở xuống | 15.000đ |
2. Đối với các tổ chức hạch toán kinh tế độc lập, bao gồm: Liên hiệp các Xí nghiệp, Xí nghiệp liên hợp, Tổng công ty, Công ty (cổ phần, trách nhiệm hữu hạn, xí nghiệp kể cả xí nghiệp liên doanh với nước ngoài và xí nghiệp tư nhân), các doanh nghiệp, các cửa hang, cửa hiệu hạch toán độc lập nộp thuế Môn bài theo mức thống nhất là 450.000 đồng/một năm.
3. Đối với các cơ sở kinh doanh hạch toán phụ thuộc hoặc hạch toán báo số và các hợp tác xã, tổ sản xuất (không phải nhóm kinh doanh nếu tại 1 điểm này), nộp thuế Môn bài mức thống nhất 270.000 đồng/một năm.
Điều 2. Thời hạn nộp thuế môn bài năm 1993 từ ngày 01 tháng 01 năm 1993 đến hết ngày 15 tháng 01 năm 1993.
- Quá thời hạn trên tổ chức hoặc cá nhân chưa nộp thuế Môn bài thì ngoài thuế Môn bài còn phải nộp phạt từ 1 đến 5 lần số thuế môn bài phải nộp, tùy mức độ vi phạm nặng nhẹ, hoặc bị thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1993.
Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục thuế Nhà nước, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Giám đốc Công an, Ban quản lý thị trường tỉnh, Chủ tịch trọng tài kinh tế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức cá nhân có sản xuất, kinh doanh trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Lược đồ văn bản
- 19/LCT/HĐNN8 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 19/LCT/HĐNN8
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.