📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 101/2004/QĐ-UBND
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 101/2004/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

📄 Số hiệu: 101/2004/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh📅 10/12/2004

Thuộc tính văn bản

Số hiệu101/2004/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài chínhNông nghiệp và phát triển nông thôn
Lĩnh vựcThủy lợi
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Người kýTrần Minh Kỳ — Phó Chủ Tịch Thường Trực
Ngày ban hành10/12/2004
Ngày hiệu lực01/01/2005

Trích yếu nội dung

Quyết định số 101/2004/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 101/2004/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 12 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc ban hành Quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước

trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

_____________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định chi tiêu một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Xét đề nghị của liên ngành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Sở Tài chính tại Tờ trình số 1354 TT/LS/NN - TC ngày 10/11/2004 về việc ban hành quy định về thu, quản lý và sử dụng thuỷ lợi phí, tiền nước theo Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn nước từ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Sở Tài chính hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2005, thay thế Quyết định số 55/2004/QĐ/UB-NL2 ngày 12/5/2004 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc quy định tạm thời mức thu thủy lợi phí năm 2004.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi; các tổ chức, cá nhân dùng nước và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

K/T CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

(Đã ký)

Trần Minh Kỳ

QUY ĐỊNH

Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

(Ban hành kèm theo Quyết định sò 101/2004/QĐ/UB-NL2

ngày 10/12/2004 của uỷ ban nhân dân tỉnh)

____________

Điều 1. Những quy định chung.

Thuỷ lợi phí, tiền nước là khoản thu bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn nước từ các hệ thống công trình thuỷ lợi để phục vụ sán xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề khác.

Thuỷ lợi phí, tiền nước được thu bằng đồng Việt Nam.

Nguồn kinh phí thu được từ thuỷ lợi phí, tiền nước được sử dụng phục vụ hoạt động quản lý tưới tiêu, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo vệ và khai thác công trình thuỷ lợi. Các tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng tiền thuỷ lợi phí, tiền nước phải thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2. Mức thu thuỷ lợi phí đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước trồng lúa, rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày:

Mức thuỷ lợi phí đối với diện tích trồng lúa tưới chủ động nước:

Đơn vị:1.000 đồng/ha

STT

Biện pháp tưới

Vụ sản xuất

Đông xuân

Hè thu

Mùa

1

Tưới, tiêu bằng động lực

440

480

390

2

Tưới, tiêu bằng trọng lực

410

440

360

3

Tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ

425

460

375

Đôi với diện tích tưới trồng rau, màu, cày công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thuỷ lợi phí bằng 30% mức quy định tại khoản 1, điều 2 nêu trên.

Điều 3. Mức thu thuỷ lợi phí đối với việc lấy nước đê sản xuất muối từ các hệ thống công trình thuỷ lợi được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

Điều 4. Mức thu tiền nước dối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực.

STT

Các mục đích dung nước

Đơn vị

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Tự chảy

1

Cấp nước dung công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Đồng/m3

500

250

2

Cấp nước cho nhà máy nước phục vụ sinh hoạt, chăn nuôi

Đồng/m3

300

250

3

Cấp nước tưới cho các loại cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu

Đồng/m3

350

250

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

Đồng/m3

Đồng/m2

mặt thoáng

200

120

150

100

5

-Nuôi trồng thủy sản trong long hồ chứa

-Nuôi cá bè trong long hồ

% giá trị sản lượng

7

8

6

Vận tải qua âu thuyền, cống của các công trình thủy lợi:

- Thuyền, sà lan

- Các loại bè

Đồng/tấn/lượt

Đồng/m2/lượt

2000

500

7

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện TP

8

8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng).

% tổng giá trị doanh thu

10

Điều 5. Khung mức thu thuỷ lợi phí trên đây được tính ở vị trí cống đầu kênh của các tổ chức, cá nhân dùng nước.

Trong trường hợp lấy nước theo khối lượng thì khung mức thu tiền nước trên đây được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

Điều 6. Về mức thu thuỷ lợi phí của các tổ chức thuý nông cơ sở:

Mức thu thuỷ lợi phí trong phạm vi phục vụ của tổ chức hợp tác dùng nước, hội dùng nước (tổ chức thuỷ nông cơ sở) do tổ chức đó thoả thuận với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng nước, nhưng không quá 120.000đồng/ha/vụ.

Điều 7. Về quy định miễn, giảm thuỷ lợi phí, thời gian hợp đồng, thanh toán tiền thuỷ lợi phí và các quy định khác.

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 8. Tổ chức thực hiện:

Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sờ Tài chính, UBND các huyện, thị xã và các cơ quan liên quan theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng thuỷ lợi phí của các địa phương, đơn vị theo đúng quy định hiện hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

(Đã ký)

Trần Minh Kỳ

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)101.2004.QĐ.UBND.doc · 75 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản